Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án xây dựng khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp bưu chính và điều kiện môi trường kinh doanh hiện nay ở Việt Nam. Xác định 05 tiêu chí để đánh giá định tính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam: (1) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần, (2) Chất lượng dịch vụ, (3) Giá cả dịch vụ, (4) Thương hiệu, uy tín và hình ảnh doanh nghiệp, (5) Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án đã hệ thống, bổ sung và luận giải sâu các vấn đề lý luận về phát triển hoạt động tài chính vi mô cho vùng kinh tế trọng điểm nhằm góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, gắn liền với chiến lược tài chính toàn diện của quốc gia. Làm rõ quan điểm phát triển hoạt động tài chính vi mô của các tổ chức có tham gia cung ứng dịch vụ tài chính vi mô; Xây dựng các chỉ tiêu phát triển hoạt động tài chính vi mô nhằm tác động đến đối tượng thụ hưởng; Các yếu tố tác động đến phát triển hoạt động tài chính vi mô; Tầm quan trọng phát triển hoạt động tài chính vi mô đối với vùng kinh tế trọng điểm quốc gia. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hoạt động tài chính vi mô của một số quốc ...

  • Luận án



  • Nghiên cứu tiếp cận theo hướng đánh giá ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến KNSL của NHTM Việt Nam trong toàn bộ giai đoạn của khủng hoảng kinh tế, khác với các nghiên cứu trước đã được thực hiện tại Việt Nam, chỉ đánh giá tác động tức thời của khủng hoảng kinh tế đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam và chưa đánh giá dưới tác động của các biện pháp kích thích kinh tế của Chính phủ. Mặc dù phạm vi nghiên cứu của luận án gắn với bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới (2007 – 2011), tuy nhiên như đã phân tích ở trên, chu kỳ kinh tế và khủng hoảng kinh tế xảy ra theo định kỳ, có tính quy luật không thể tránh khỏi. Do đó, những kết quả nghiên cứu và gợi ý chính sách của Luận...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án phân tích quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc không chỉ ở góc độ thương mại hàng hóa, mà còn ở góc độ thương mại dịch vụ thông qua việc phân tích các dữ liệu thứ cấp và thông qua các thông tin phỏng vấn sâu từ các chuyên gia, là lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý. Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng (mô hình trọng lực) kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm giải thích tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) nói riêng và các yếu tố khác nói chung đến thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia, trên cơ sở đó để đánh giá việc tận dụng các cơ hội và thách thức mà VKFTA man...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã hệ thống hóa khung lý luận về tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó chỉ ra những nhân tố tác động tới tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Từng vấn đề lý luận được trình bày một cách logic, làm tiền đề lý luận để tác giả đi sâu nghiên cứu khung lý luận về nội dung tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập riêng trong lĩnh vực sự nghiệp y tế. Luận án đã mô tả nội dung tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và chỉ ra yêu cầu đặt ra đối với tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong điều kiện tự chủ tài chín...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án chỉ ra được tỉ trọng đóng góp của tiêu thụ điện vào tăng trưởng kinh tế sẽ không giống nhau trong giai đoạn 1971-2017. Cụ thể, tỉ lệ đóng góp của tiêu thụ điện trong giai đoạn 1995-2017 sẽ thấp hơn giai đoạn 1971-1994. Hơn nữa, kết quả thực nghiệm của luận án cũng cho thấy tác động trong dài hạn của tiêu thụ điện đến tăng trưởng kinh tế là tác động bất đối xứng. Đây là những điểm mới cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm mà các nghiên cứu trước đây cho Việt Nam chưa từng đề cập.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã làm rõ sự liên quan giữa các biến số vĩ mô với vốn đầu tư của khu vực tư nhân, đặc biệt là chi tiêu công; trong khi chi tiêu công lại chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác. Mối quan hệ đồng thời này được xử lý bằng phương pháp hồi quy 3 giai đoạn (3SLS). Cách thức này giải quyết được vấn đề nội sinh, tự tương quan và khắc phục yếu điểm từ việc ước lượng từng phương trình riêng biệt (bằng các phương pháp khác như OLS, FE, RE...). Vì thế, kết quả ước lượng sẽ nhất quán và hiệu quả, giúp đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn những ảnh hưởng của chi tiêu công đến đầu tư tư nhân. So với các nghiên cứu tương tự, đây cũng là phương pháp chưa được sử dụng nhiều với nhóm nước n...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã kiểm định mô hình nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam bằng cách xây dựng đồng thời hai bộ thang đo: (i) bộ thang đo các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng quốc tế gồm 38 câu hỏi bao gồm cả các câu hỏi về nhân khẩu học dựa trên sự kết hợp hai khung mô hình TAM và TPB có bổ sung thêm nhân tố mới thích hợp với đặc thù thẻ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam và (ii) bộ thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng với dịch vụ thẻ ngân hàng quốc tế gồm 35 câu hỏi bao gồm cả các câu hỏi về nhân khẩu học dựa trên khung mô hình SERVPERF. Luận án sử dụng phương pháp Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần PLS-...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án bổ sung thêm cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN, trong đó chỉ rõ nội hàm của tổ chức kiểm toán hoạt động thực chất là thực hiện vào ba nội dung, đó là (i) Tổ chức cách tiếp cận, thiết kế và sử dụng các tiêu chí kiểm toán hoạt động phù hợp; (ii) Tổ chức mô hình nhân sự kiểm toán thông qua thành lập đoàn kiểm toán; (iii) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm toán hoạt động chi NSNN gắn với quy trình kiểm toán hoạt động. Luận án đưa ra một số giải pháp như: (i) Đề xuất về cách tiếp cận tiêu chí đồng thời xây dựng cụ thể một số tiêu chí kiểm toán tổng hợp và chi tiết gắn với chu trình NSNN áp dụng trong cuộc kiểm toán hoạt động chi NSNN; (ii) Đề xuất về mô hìn...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động mua sắm xanh (MSX) các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp (DN) sản xuất Việt Nam; đồng thời, nghiên cứu các nhân tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động này. Từ đó, đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động MSX các yếu tố đầu vào cho các DN. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước và các DN Việt Nam có thể tham khảo, đối chiếu và hoàn thiện hơn các chính sách và chiến lược MSX.