Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Kết quả nghiên cứu cho thấy các quy định của Nhà nước đối với đại học vùng chưa thực sự phù hợp, thống nhất và chưa thúc đẩy được sự phát triển của đại học vùng và các đơn vị thành viên, do vậy (i) Đại học vùng cần được giao quyền tự chủ cao hơn và toàn diện hơn so với các trường thành viên; (ii) Cần sớm ban hành các văn bản pháp quy quy định cụ thể về quyền tự chủ đại học phù hợp với đặc điểm tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của đại học vùng; (iii) Các văn bản được ban hành cần có tính thống nhất cao nhằm đảm bảo trọn vẹn quyền tự chủ cho các đại học.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đề tài cung cấp kết quả thực nghiệm làm cơ sở để các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp định hướng, xây dựng, hoàn thiện và nâng cao giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên trong đơn vị. Bên cạnh đó, một khám phá quan trọng của đề tài là chứng minh được cam kết thương hiệu là kết quả trực tiếp của thương hiệu nội bộ và văn hóa doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng vì khi ngân hàng giúp nhân viên nhận thức rõ được vai trò của mình trong tổ chức, khi đó ngân hàng không những có đội ngũ nhân viên ổn định mà còn kiểm soát được thái độ và hành vi của nhân viên.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề lý luận chung về cổ tức và chính sách cổ tức của công ty cổ phần. Luận án đã đi từ việc xem xét khái niệm về cổ tức và quy trình trả cổ tức của công ty cổ phần. Trên cơ sở như vậy, luận án đi sâu nghiên cứu chính sách cổ tức của công ty cổ phần. Trong đó, đã nghiên cứu xem xét khái niệm, mục tiêu của chính sách cổ tức; nội dung chính sách cổ tức của công ty cổ phần, đồng thời luận án cũng xem xét tác động của chính sách cổ tức (đến giá trị doanh nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng bền vững,...) và các nhân tổ ảnh hưởng tới chính sách cổ tức của công ty cổ phần. Những vấn đề lý luận nêu trên được trình bày luận giải có căn cứ khoa học v...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về cơ cấu nguồn vốn, trong đó nêu rõ các vấn đề về khái niệm, hệ thống chỉ tiêu phản ánh, các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn cũng như tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Luận án đã tổng hợp kinh nghiệm của một số doanh nghiệp thương mại dầu khí ở Ấn Độ và Phillipines trong việc hoạch định cơ cấu nguồn vốn, từ đó rút ra bài học tham khảo cho doanh nghiệp Việt Nam.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án đã khái quát những vấn đề cơ bản về: (i) dịch vụ đào tạo đại học công lập; (ii) chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập và (iii) kế toán chí phí, tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập. Qua đó, chỉ ra những nhân tố tác động tới chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập. Đây chính là nền tảng quan trọng giúp tác giả thực hiện nghiên cứu chuyên sâu trong các chương tiếp theo của luận án.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Trên cơ sở đó luận án rút ra các kết luận về những hạn chế bất cập trong đầu tư trái phiếu của NHTM giai đoạn 2015-2019, đó là: (i) Một số NHTM có quy mô đầu tư ở mức rất cao vượt quá ngưỡng bình quân của toàn hệ thống cũng như mức trung bình phổ biến của các ngân hàng trên thế giới (từ 1/5-1/3 tổng giá trị tài sản); (ii) Chiến lược đầu tư của một số ngân hàng hiện đang đi ngược với chiến lược đầu tư phổ biến của các ngân hàng trên thế giới (các NHTM có quy mô lớn, năng lực quản trị tốt đầu tư trái phiếu chính phủ với tỉ lệ cao hơn các loại trái phiếu khác; trong khi đó, nhiều ngân hàng nhỏ và vừa lại tăng tỉ lệ đầu tư vào TPDN, trái phiếu của các TCTD khác với kì hạn dài hơn); (iii) ...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu đã chỉ ra các nhóm biến số quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng thẻ ngân hàng của người tiêu dùng tại Việt Nam, cụ thể: Cảm nhận rủi ro, chính sách pháp luật, chính sách marketing, chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng xã hội, Cảm nhận hữu ích và dễ sử dụng. Tất cả các biến điều tác động cùng chiều tới “Ý định sử dụng thẻ”, trong đó biến số “Cảm nhận rủi ro” tác động mạnh nhất (hệ số beta chuẩn là 0.346). Đối với quyết định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam, nghiên cứu cho thấy biến số “Ý định sử dụng thẻ” có ảnh hưởng trực tiếp đến “Quyết định sử dụng thẻ” với mức độ tác động là 0.314, nghĩa là ý định sử dụng thẻ tăng 1 đơn vị thì quyết định sử dụng thẻ tăng 0.314...