Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án cung cấp thông tin thời điểm thuần thục và điều kiện bảo quản tỏi tươi liên quan đến đặc tính lý học và các hợp chất có hoạt tính sinh học trong suốt quá trình tồn trữ. Xây dựng được quy trình chế biến tỏi đen và tỏi lên men lactic nhằm tạo ra sản phẩm tỏi có chất lượng cao vượt trội so với tỏi tươi (tăng cường hàm lượng các hoạt chất sinh học và khả năng chống oxy hóa trong tỏi đen). Ngoài ra, nghiên cứu còn xác định các điều kiện tồn trữ thích hợp cho hai loại sản phẩm tỏi đen và tỏi lên men lactic.

  • Luận án



  • Sự tham gia của cư dân nông thôn luôn giữ vai trò nòng cốt trong XDNTM. Mức độ quan trọng của cư dân nông thôn thể hiện trong vai trò chủ thể chính và trực tiếp thực hiện từng tiêu chí NTM như: cải thiện điều kiện sống, cải thiện sinh kế, thực hiện an toàn trong sản xuất nông sản, vệ sinh môi trường,…Đây là chủ thể không thể thiếu trong quá trình XDNTM. Sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM gắn với kết quả XDNTM tốt hơn và bền vững hơn. Kết quả này có hai tác dụng: một là, giúp cư dân nông thôn hiểu rõ hơn trách nhiệm của họ, hai là giúp các nhà quản lý nhận thức rõ vai trò của cư dân nông thôn để có cơ chế khuyến khích, động viên sự tham gia của họ trong XDNTM.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Xác lập được một số luận cứ khoa học về tạo ván composite vỏ cây Keo tai tượng trong trường hợp có và không sử dụng chất kết dính: Ván composite dăm vỏ cây không sử dụng chất kết dính ở chế độ ép: thời gian ép 18 phút, nhiệt độ ép 1800C, áp lực ép 1,6 MPa đạt IB là (0,25 MPa) và MOR là (11,64) đáp ứng yêu cầu của ván dăm thông dụng sử dụng trong môi trường khô; Ván composite dăm vỏ cây - dăm gỗ với tỷ lệ kết cấu 1/3/1 tương ứng với khối lượng nguyên liệu: dăm gỗ/dăm vỏ cây/dăm gỗ = 20/60/20 (%) có sử dụng chất kết dính keo (UF 10%) ở chế độ ép: thời gian ép 18 phút, nhiệt độ ép 1800C, áp lực ép 1,6 Mpa đạt độ bền kéo vuông góc bề mặt ván và độ bền uốn tĩnh cho giá trị cao nhất, IB là ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Tỷ lệ sống, sinh trưởng và sản lượng mủ thu hoạch từ rừng Trôm thay đổi tùy theo loại đất, kỹ thuật trồng và nuôi dưỡng. Đất phù sa bồi tụ là loại đất thích hợp nhất để trồng rừng Trôm thâm canh. Mật độ trồng rừng Trôm thâm canh thích hợp là 550 cây/ha. Rừng trôm cần được nuôi dưỡng bằng cách bón lót cho mỗi cây 2kg phân chuồng kết hợp với 0,2kg phân NPK (16-16-8) và tủ rơm; sau đó tưới nước 2 lần/tuần với khối lượng 33m 3 /ha/lần trong một năm đầu.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án chọn ra được những DVT cao su có khả năng chịu lạnh, năng suất cao để khuyến cáo cho sản xuất cao su tại vùng miền núi phía Bắc: DVT 27, RRIV 124 và VNg 77-4. Trong đó, VNg 77-4 đã được công nhận là giống cao su chịu lạnh được phép phát triển tại vùng miền núi phía Bắc. Luận án đã làm rõ sự khác biệt về thời vụ nhân giống so với vùng truyền thống; kỹ thuật trồng, chăm sóc vườn nhân; xác định được phân bón kali có vai trò tăng khả năng chịu lạnh cho cây cao su giai đoạn vườn ươm; đề xuất được Quy trình kỹ thuật nhân giống cây cao su cho vùng miền núi phía Bắc (được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật).

  • Luận án


  •  (2020)

  • This dissertation successfully demonstrated that HCN in cassava foliage is main factor for reduction of methane production while the earlier finding could only predict the role of HCN for decreased methane. Currently, the best-known cassava foliage to feed animal is “sweet” cassava foliage with low cyanide content, my dissertation succeeds to build feeding method for “bitter” cassava foliage diet (higher cyanide content) with support of adding restricted brewers grain (4% of DM) and biochar (1% of DM) to feed cattle and goats without cause HCN toxicity. Additionally, discovery of the feeding of the bitter cassava foliage appear to modify the rumen fermentation lead to increases in nit...

  • Luận án


  • ;  Advisor: Nguyễn Bảo Vệ; Phạm Phước Nhẫn (2020)

  • Luận án được thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018. Kết quả đạt được như sau: Trong điều kiện cây lúa bị mặn, brassinolide đã tác động lên các đặc tính sinh lý, sinh hóa của cây bao gồm hàm lượng proline, hàm lượng các sắc tố quang hợp và hoạt tính enzyme thủy phân protease để giúp cây gia tăng khả năng chịu mặn. Trường hợp độ mặn (6‰), brassinolide nồng độ 0,10mg/L có tác động tích cực đến enzyme catalase, gia tăng hấp thụ đạm của cây (Tổng số tăng 10,97% so với đối chứng); nồng độ BL 0,05 mg/L làm tăng sự hấp thụ lân (tăng 39,19%) cũng như làm giảm hấp thụ natri của cây (giảm 11,70%).

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu bổ sung được một số đặc điểm lâm học loài Nghiến trong bối cảnh tài nguyên rừng đã bị tác động nhiều tại hai tỉnh Sơn La và Điện Biên. Nghiến còn lại chủ yếu cây có kích thước nhỏ. Đường kính từ 13,8-54cm, chiều cao từ 8,6-22,6m, mật độ từ 28 - 80 cây/ha. Lá cây tái sinh và trưởng thành có 3 - 5 gân gốc. Lá cây mầm dạng hình tai, ra hoa tháng 3 - 4, quả chín rộ tháng 5 – 6, khi chín quả tự nứt thành 5 mảnh. Kết quả nhân giống Nghiến bằng hom: Đối với hom từ rừng tự nhiên, sử dụng chất kích thích sinh trưởng thực vật IAA nồng độ 5000ppm, thời gian nhúng từ 10-20s cho tỷ lệ hom ra rễ cao nhất. Đối với hom đã được trẻ hóa, IAA sử dụng nồng độ 1250ppm với thời gian nhúng 20s. H...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đánh giá đa dạng di truyền nguồn vật liệu dựa trên kiểu hình, đồng thời lựa chọn được các dòng, giống lúa có: hàm lượng protein cao (P6, PC6, T10, Gia Lộc 102); hàm lượng amylose thấp, thơm (TL6, HT1 HT9, AC5); năng suất cao, hàm lượng amylose thấp (SH12, U17, Gia Lộc 105, BC15); khả năng chịu ngập tốt (Swarna-Sub1, IR64-Sub1, INPARA3, Samba Mahsuri- Sub1, FR13A, IR05A199) phục vụ công tác chọn tạo giống lúa mới chịu ngập, năng suất cao và chất lượng tốt ở Việt Nam.