Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án thảo luận ảnh hưởng của bốn nhóm yếu tố tới quyết định lựa chọn của hộ nông dân trồng chè vùng Trung du miền núi phía Bắc (TDMNPB) bao gồm nhóm yếu tố thuộc về: hộ sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, thị trường và chính sách nhà nước. Cụ thể, luận án phát triển thêm ba nhân tố nghiên cứu mới: “Yêu cầu kỹ thuật của quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP”, “Chi phí đăng ký chứng nhận GAP” và “Hỗ trợ của nhà nước” trên cơ sở áp dụng lý thuyết Kinh tế học nông dân của Ellis (1980), khung nghiên cứu về quyết định sản xuất của hộ (FAO, 1995), kế thừa có chọn lọc từ lý thuyết Hành vi có kế hoạch của Ajzen (1975) và bối cảnh nghiên cứu.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đóng góp những kết quả nghiên cứu cơ bản về ứng dụng ánh sáng LED trong sản xuất. Làm phong phú thêm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu sau này để tiếp cận xu hướng phát triển sản xuất rau trong nhà ở các quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến. Kết quả này có thể sử dụng bổ sung giáo trình giảng dạy và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về ảnh hưởng của ánh sáng nhân tạo đến một số loại rau ăn lá.

  • Luận án



  • Luận án đã chỉ ra tiềm năng phát triển lực cạnh tranh ngành lúa gạo của Việt Nam là lớn nhưng hiện tại ngành lúa gạo của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Trong những năm qua sản lượng lúa tăng nhưng lợi thế cạnh tranh có xu hướng giảm. So với điều kiện hiện có thì năng suất của ngành lúa gạo Việt Nam là thấp. Do đó, để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành lúa gạo Việt Nam cần phải đa dạng hóa sản phẩm, thị trường xuất khẩu; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng công nghệ nhiều hơn trong các khâu sản xuất. Quan trọng hơn cả, luận án chú trọng giải pháp phát triển hoạt động marketing của các doanh nghiệp nhằm tháo quảng bá mạnh mẽ hơn nữa thương hiệu lúa gạo Việt Nam trên...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án tiến hành phân tích mối quan hệ giữa quy mô đất và hiệu quả hoạt động sản xuất để làm cơ sở xác định ngưỡng quy mô đất tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất được đo lường thông qua năng suất nhân tố tổng hợp. Kết quả phân tích cho thấy, mô hình có ý nghĩa thống kê cao và tìm được mối quan phi tuyến có dạng Ungược giữa quy mô đất và hiệu quả hoạt động sản xuất trong ba vụ canh tác lúa cũng như cả năm. Từ đó, xác định được ngưỡng quy mô đất tối ưu là 9,7 ha (trong đó, vụ thu đông là 9,3 ha; vụ đông xuân là 9,8 ha và vụ hè thu là 10 ha).

  • Luận án


  •  (2020)

  • Kết quả phân tích thực trạng bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng thông qua phân tích về thực trạng các phương thức bảo đảm quyền và kết quả thực hiện bảo đảm quyền từ các tỉnh ĐBSH, cho thấy: QTCNS được ghi nhận trong Hiến pháp và hệ thống pháp luật Việt Nam; các cơ quan quản lý đã có những phương thức bảo đảm quyền trên phương diện pháp lý và thiết chế thực hiện hợp lý, góp phần quan trọng từng bước bảo đảm các nội dung của quyền về khả năng tiếp cận, trong đó chú trọng đến các đối tượng yếu thế, sao cho bảo đảm không bỏ ai lại phía sau với cơ chế phù hợp.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án được thực hiện từ năm 2013 đến năm 2018, tại huyện Cái Nước và Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Kết quả đạt được như sau: Đặt những bẫy bùn dưới đáy mương chính trong hệ thống lúa-tôm (mỗi hệ thống mương đặt 2 bẫy). Sau vụ tôm lượng bùn lắng trên bẫy bùn được ghi nhận thể tích (m3/ha/vụ) và tính khối lượng bùn khô (tấn/ha/vụ), Phân tích, đánh giá hàm lượng dưỡng chất thiết yếu trong bùn đáy và các nhóm mẫu đất trogn hệ thống canh tác lúa-tôm cho thấy: Trong hệ thống lúa-tôm, hàm lượng N khoáng ở nhóm mẫu bùn đáy mương chính và mương xả phèn cao hơn mẫu đất tầng canh tác (0-3 cm) do đó bùn đáy của hệ thống lúa-tôm sau khi rửa mặn có khả năng cung cấp bổ sung N khoáng cho vụ canh tác lúa...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã xây dựng thành công quy trình tách, dung hợp và nuôi cấy tế bào trần của các dòng khoai tây nhị bội (A16, A15, A56, B186, B208); các dòng khoai tây dại (S.tarnii, S.pinatisectum, S.bulbocastanum); các giống khoai tây trồng tứ bội S.tuberosum (Rasant, Delikat, Atlantic). Tùy theo giống, có thể thay đổi thành phần dung dịch hỗn hợp enzyme macerozyme/cellulase theo tỉ lệ 0,2 – 0,8%; 0,2 - 0,6% là thích hợp để tách tế bào trần; thời gian ủ enzyme 15 ± 1 giờ là tốt nhất với tất cả các dòng nghiên cứu; tuổi cây in vitro từ 3 - 4 tuần tuổi. Dung hợp bằng phương pháp xung điện ở tần số 800 kHz, 2 lần xung và mật độ tế bào thích hợp để tiến hành dung hợp là từ 3 x 105 tế bào/ml đến ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án cung cấp các dẫn liệu mới, có hệ thống về thành phần, tính đa dạng sinh học của bộ Cánh cứng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Đồng thời lần đầu tiên cung cấp thông tin khoa học về đặc điểm sinh học, sinh thái học của một số loài có giá trị bảo tồn, làm cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp kỹ thuật trong công tác bảo tồn và phát triển bền vững các loài cánh cứng có giá trị bảo tồn. Bổ sung thông tin làm cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo tồn, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật nói chung, bộ cánh cứng nói riêng. Các biện pháp bảo tồn và phát triển những loài cánh cứng do luận án đề xuất là những chỉ dẫn cụ thể giúp Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhi...