Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án, luận văn


  • ;  Advisor: Thái Khắc Minh; Trần Thành Đạo (2022-03-09)

  • Luận án đã thiết kế mới được 72 dẫn chất curcumin và flavonoid (2 curcumin và 70 flavonoid) có tác dụng ức chế đồng thời trên 2 đích tác động của bệnh Alzheimer là enzym acetylcholinesterase và BACE-1 dựa trên ứng dụng của các mô hình in silico xây dựng được bao gồm mô hình pharmacophore, 2D-QSAR và docking phân tử; tổng hợp được 25 dẫn chất flavonoid trong đó có 17 dẫn chất có cấu trúc hoàn toàn mới; đánh giá hoạt tính ức chế in vitro đồng thời trên 2 enzym acetylcholinesterase và BACE-1 của các dẫn chất flavonoid tổng hợp được, trong đó có 2 dẫn chất tiềm năng nhất là AC4 và AC12.

  • Luận án, luận văn


  • ;  Advisor: Huỳnh Lê Phương (2022-01-21)

  • Đây là một nghiên cứu khá chi tiết và đầy đủ về phương pháp vi phẫu thuật qua sọ trong điều trị u hốc mắt, làm phong phú thêm các phương pháp phẫu thuật u hốc mắt ở nước ta. Nghiên cứu góp phần đánh giá hiệu quả của phương pháp vi phẫu thuật qua sọ trong điều trị u hốc mắt. Xác định được các yếu tố liên quan đến kết quả của vi phẫu thuật qua sọ trong điều trị u hốc mắt.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đường kính ĐMC tăng dần theo tuổi, đường kính ĐMC ở nam lớn hơn nữ. - Đường kính ĐMC ngực tại các vị trí: ngay trên van ĐMC là 28,4mm; vị trí trung điểm của ĐMC lên là 27,5mm; ngay trước khi cho TCTĐ là 27,0mm; giữa cung ĐMC là 24,4mm; vị trí đi qua lỗ cơ hoành là 19,1mm. Chiều dài của ĐMC ngực: đoạn thứ nhất là 71,0mm; đoạn thứ hai là 24,7mm; đoạn thứ ba là 218,5mm. - Đường kính ĐMC bụng ngang mức các đốt sống thắt lưng: thứ I là 17,5mm; thứ II là 15,7mm; thứ III là 14,8mm; thứ IV là 14,0mm. Chiều dài ĐMC bụng là 129,0 ± 5,7 mm.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Mô hình tiên lượng tử vong tại khoa HSSS Trẻ > 1500gr: Mô hình có khả năng tiên đoán đúng 91,6%. Phương trình tiên lượng tử vong: P = eG /(1 + eG), G = -3,79 + 1,38 *(sốc trong 12 giờ đầu nhập HSSS) + 1,55* (SNAPPE- ≥ 25,5) + 2,32 *(SNAP-II ≥ 15 lúc 24 giờ nhập khoa HSSS) Trẻ ≤ 1500gr: Mô hình có khả năng tiên đoán 78,4%. Phương trình tiên lượng tử vong: P = eG /(1 + eG), G = -2,388 + 3,310 *(phù cứng bì lúc nhập khoa HSSS) + 1,868 *(CRIB- ≥ 8,5) + 1,904 *(SNAP-II lúc 24 giờ nhập khoa HSSS ≥ 6,0) Các mô hình tiên lượng tử vong đã được hậu kiểm (nội kiểm 552 bệnh nhân, ngoại kiểm 85 bệnh nhân) cho thấy có sự phù hợp trên 90% trong tiên lượng tử vong.

  • Luận án, luận văn


  • ;  Advisor: Phạm Lê An; Phùng Nguyễn Thế Nguyên (2021-01-28)

  • Luận án xác định các yếu tố liên quan đến tử vong sơ sinh tại khoa Hồi sức sơ sinh; xác định điểm cắt tiên lượng tử vong của các thang điểm CRIB-II, SNAP-II, SNAPPE-II cho trẻ tại khoa Hồi sức sơ sinh. Luận án đồng thời xây dựng mô hình tiên đoán tử vong tại khoa Hồi sức sơ sinh (kết hợp các yếu tố liên quan tử vong lâm sàng và các thang điểm CRIB-II, SNAP-II, SNAPPE-II).

  • Luận án, luận văn


  • ;  Advisor: Nguyễn Đức Tuấn; Đặng Văn Tịnh (2021-01-04)

  • Luận án nghiên cứu xây dựng qui trình tổng hợp 6 tạp chất captopril disulfid, 7-ADCA, D-phenylglycin, tạp D của amlodipin, tạp A và tạp B của nifedipin ở qui mô phòng thí nghiệm; Xây dựng và thẩm định qui trình xácđịnh độ tinh khiết các tạp tổng hợp bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao; Thiết lập được các tạp chuẩn captopril disulfid, 7-ADCA, D-phenylglycin, tạp D của amlodipin, tạp A và tạp B của nifedipin đạt yêu cầu chất đối chiếu quốc gia; Xây dựng và thẩm định qui trình định lượng tạp chất captopril disulfid trong nguyên liệu và thành phẩm captopril bằng phương phápsắc ký lỏng; Ứng dụng các tạp chuẩn đã thiết lập trong kiểm nghiệm tạp captopril disulfid, 7-ADCA, D-phenylgly...

  • Luận án, luận văn


  • ;  Advisor: Phạm Đăng Hiếu; Phạm Ngọc Hoa (2021-09-21)

  • Luận án khảo sát dạng phân nhánh giải phẫu và kích thước của hệ mạch máu gan trên hình chụp X quang cắt lớp vi tính. Bên cạnh đó, luận án cũng khảo sát mối tương quan giữa kích thước của hệ mạch máu gan với các yếu tố tuổi, giới tính và dạng phân nhánh giải phẫu.