Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Tỷ lệ giãn não thất đơn độc 43,7%, giãn não thất phối hợp 44,6%. Nguyên nhân giãn não thất được chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm bao gốm: giãn não thất có nhiều bất thường chiếm tỷ lệ cao nhất 17%, đứng thứ hai là bất sản thể chai 11,7%, thứ ba là bất sản vách trong suốt 7,7%. Một số nguyên nhân khác: Spina Bifida, thoát vị não, tắc cống não, nhẵn não, Dandy Walker, xuất huyết não, u não, nhiễm trùng thai, Merkel Gruber, chẻ não, hẹp sọ. Trong các bất thường hình thái bên ngoài hệ thần kinh trung ương, bất thường tim chiếm tỷ lệ lớn nhất 9,3%, thận 3,3% và chi 2,7%. Tỷ lệ bất thường NST 9,4% (8 trường hợp, chủ yếu là lệch bội).

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt canxi hóa (7,5%) và chụp bình thường (80,2%). Đa phần có 1 nốt mờ (94,8%), còn lại 5,2% có 2 và 3 nốt mờ. Nốt mờ trung tâm (7,7%) và nốt mờ ngoại vi (92,3%) và vị trí thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên 2 phổi (46,2%). Kích thước tổn thương từ 8-20 mm chiếm nhiều nhất (35,9%), nhóm trên 30 mm chiếm ít nhất (5,1%), kích thước càng lớn nguy cơ ác tính càng cao. Nốt mờ bờ tròn nhẵn (74,3%), tu...

  • Luận án



  • Tiêu chuẩn về mặt khoa học (định lượng): khuôn mặt hình oval với các số đo trên ảnh (hoặc x quang) xác định sự cân xứng, tỷ lệ ba tầng mặt, sự cân xứng giữa kích thước của mắt, mũi, môi trên khuôn mặt; một số góc mô mềm thẩm mỹ đánh giá sự hài hòa giữa trán – mũi – môi – cằm, tương quan môi với đường thẩm mỹ. Các tiêu chuẩn trên giúp điều chỉnh một số kích thước trung bình trong giới hạn cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã cho thấy TD0015 chưa thể hiện độc tính cấp và bán trường diễn ở các liều thực nghiệm trên chuột. TD0015 thể hiện tác dụng chống viêm và giảm đau trên chuột bình thường, đồng thời có tác dụng chống viêm, giảm đau rõ rệt trên chuột cống thoái hóa khớp gối. Bên cạnh đó, TD0015 còn thể hiện tác dụng ức chế phá hủy sụn khớp và làm giảm interleukin-1β, TNF-α là các chỉ số đặc hiệu trong thoái hóa khớp. Do đó, TD0015 có hiệu quả tốt trong việc cải thiện hoạt động khớp gối chuột bị thoái hóa.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã cảnh báo cho các nhà Nhãn khoa và các bác sỹ chuyên khoa Dị ứng- MDLS về mức độ nghiêm trọng của các tổn thương tại mắt do bệnh Lupus, đề xuất quy trình khám sàng lọc một cách hệ thống và định kỳ cho tất cả các bệnh nhân Lupus nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời các tổn thương tại mắt do bệnh Lupus gây ra. Việc làm sáng tỏ một phần cơ chế tổn thương cũng như mối liên quan giữa các tổn thương nội tạng trong Lupus ban đỏ hệ thống với các tổn thương tại mắt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc phối hợp điều trị bệnh Lupus có tổn thương tại mắt giữa các bác sỹ Nhãn khoa và các bác sỹ chuyên khoa Dị ứng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu này đã được thực hiện trên số lượng mẫu lớn của người dân tộc Kinh trưởng thành, là dân tộc chiếm đa số của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần đưa ra hằng số chỉ số nhân trắc của người dân tộc Kinh đại diện cho người Việt Nam. Kết quả cũng cho thấy các giá trị trung bình khác biệt với một số chủng tộc khác trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng phần mềm VnCeph của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt phát triển có nhiều ưu điểm và có giá trị ứng dụng cao trong nghiên cứu cũng như trong thực hành lâm sàng.