Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Để xác định tỷ lệ và mô tả đặc điểm biếng ăn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, trong đó định tính đi trước khám phá, sau đó định lượng để đo lường vấn đề, đồng thời bổ sung thêm định tính để giải thích, bổ sung thêm cho kết quả định lượng, do đó kết quả nghiên cứu khá phong phú. Kết quả từ đề tài luận án đã cảnh báo cho gia đình và xã hội về tình trạng biếng ăn và những ảnh hưởng của tình trạng này đến bản thân đứa trẻ và cả người chăm sóc trẻ. Kết quả của luận án đã tìm ra được nhiều yếu tố liên quan đến biếng ăn và phát hiện được nhiều thực hành nuôi dưỡng chưa hợp lý, trong đó có nhiều yếu tố có thể dự phòng được nên sẽ rất có ích trong v...

  • Bài trích


  •  (2020-01)

  • Tập tục chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được người Khơ Mú ở khu vực Nghệ An rất được coi trọng. Theo sử liệu, người Khơ Mú sinh sống ở Bắc Đông Dương, trong đó tập trung chủ yếu ở Luang Prabang, Phong Xa lì (Lào), phía Tây Bắc và vùng Thanh Hóa, Nghệ An. Qua thời gian, người Khơ Mú đã được một kho tàng tri thức dân gian phong phú trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, Tập quán chăm sóc sức khỏe của cư dân biên giới có sự pha trộn giữa các dân tộc xung quanh ở khu vực biến giới. Do đó, trong bối cảnh cuộc sống có nhiều thay đổi, tập quán chăm sóc bà mẹ, trẻ em của người Khơ Mú củng có nhiều biến đổi.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Các yếu tố dịch tễ học đóng vai trò là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng (TCM) nặng gồm: Học vấn thấp của người chăm sóc chính, trẻ tiếp xúc người bệnh TCM trong vòng 14 ngày, có từ hai trẻ dưới 5 tuổi sống chung trong hộ gia đình. Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời là một yếu tố bảo vệ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh TCM nặng.

  • Luận án



  • Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị là khả năng nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp, độ lớn của góc vẹo, độ xoay của đốt đỉnh và thời gian mang áo nẹp. Nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp càng tốt thì kết quả điệu trị càng tốt. Góc vẹo càng nhỏ hiệu quả điều trị càng tốt và ngược lại (góc vẹo 20 0 đến 29 0 kết quả tốt là 90.5%, góc vẹo 30 0 đến 39 0 kết quả tốt là 71.2%, góc vẹo 40 0 -45 0 có 13.3% kết quả tốt). Sự xoay đốt đỉnh càng ít hiệu quả điều trị càng tốt (xoay đốt đỉnh 1+ hiệu quả điều trị tốt là 90.4%, nhóm xoay đốt đỉnh 2+ hiệu quả điều trị tốt có 71.9%, nhóm xoay đốt đỉnh 3+ hiệu quả điều trị tốt chỉ có 22.2%). Tăng thời gian mang áo nẹp làm tăng hiệu quả điều trị (mang áo nẹ...

  • Bài trích


  •  (2020-01)

  • Tập tục chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được người Khơ Mú ở khu vực Nghệ An rất được coi trọng. Theo sử liệu, người Khơ Mú sinh sống ở Bắc Đông Dương, trong đó tập trung chủ yếu ở Luang Prabang, Phong Xa lì (Lào), phía Tây Bắc và vùng Thanh Hóa, Nghệ An. Qua thời gian, người Khơ Mú đã được một kho tàng tri thức dân gian phong phú trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, Tập quán chăm sóc sức khỏe của cư dân biên giới có sự pha trộn giữa các dân tộc xung quanh ở khu vực biên giới. Do đó, trong bối cảnh cuộc sống có nhiều thay đổi, tập quán chăm sóc bà mẹ, trẻ em của người Khơ Mú cũng có nhiều biến đổi.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Kết quả từ nghiên cứu cho thấy: Imatinib Mesylate giúp đạt được hiệu quả cao về đáp ứng điều trị, kéo dài thời gian sống với độc tính tối thiểu và mang lại một cuộc sống khỏe mạnh cho bệnh nhi Bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn. Đáp ứng điều trị: 97,9% bệnh nhân đạt đáp ứng huyết học hoàn toàn khi điều trị bằng Imatinib Mesylate; tỉ lệ đạt đáp ứng tốt di truyền tế bào là 96,9%; tỉ lệ đạt đáp ứng hoàn toàn di truyền tế bào là 87,5%; tỉ lệ đạt đáp ứng tốt sinh học phân tử là 78,1%. Qua phân tích đa biến: phân nhóm nguy cơ theo Sokal yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị. Có 18,8% bệnh nhi xảy ra tình trạng kháng thuốc. Thời gian sống còn: sau 13 năm, tỉ lệ sống không biến cố là 75,5%, ...

  • Luận án, luận văn


  • ;  Advisor: Huỳnh Nghĩa; Trần Thị Kiều My (2021-02-08)

  • Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sinh học của bệnh Bạch cầu mạn dòng tủy ở trẻ em tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/2005 đến 01/2019. Luận án đồng thời đánh giá kết quả và một số yếu tố liên quan đến điều trị bằng Imatinib Mesylate cho bệnh nhi bệnh Bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/2005 đến 01/2019.