Current filters:

*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Điều trị gãy ĐDXĐ bằng nẹp khóa được áp dụng điều trị trên Thế giới và ở Việt nam trong những năm gần đây, đạt được một số kết quả khả quan, giảm tỷ lệ biến chứng, di chứng so với các phương pháp khác. Nẹp khóa với những ưu điểm vượt trội về thiết kế, chất liệu, hình dạng đã khắc phục được các nhược điểm mà các loại phương tiện KHX khác gặp phải. Để làm rõ hơn tác dụng cố định vững chắc của nẹp khóa trong điều trị gãy ĐDXĐ, nhất là gãy xương phức tạp, gần khớp, phạm khớp: Trên thực nghiệm cho thấy mô hình nẹp khóa – xương có khả năng chịu lực nén ép dọc theo trục, lực uốn bẻ lệch tâm và mô men xoắn cao hơn so với mô hình nẹp ốp lồi cầu đùi – xương, là cơ sở để phẫu thuật viên lựa chọn...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đề tài cung cấp các dữ liệu về tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Kết quả của đề tài cho biết tỷ lệ phần trăm bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, tốc độ thoái biến protid (nPCR) và các mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng khác ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang điều trị thay thế thận. Ngoài ra đề tài còn góp phần đánh giá tỷ lệ tử vong của tất cả các nguyên nhân ở bệnh nhân đang điều trị thay thế thận, sau 12 tháng theo dõi liên tục. Điều này giúp cho các bác sỹ thận học có thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ tử vong ở nhóm BN đang điều trị thay thế thận.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đưa ra hiệu quả của một phương pháp phẫu thuật bắt vít qua cuống đường vào lối sau điều trị gãy cột sống ngực, thắt lưng đa tầng. Luận án gồm 127 trang. Trong đó có 40 bảng, 27 hình và 10 biểu đồ. Phần đặt vấn đề; chương 1: tổng quan tài liệu; chương 2: đối tượng và phương pháp nghiên cứu; chương 3: kết quả nghiên cứu; chương 4: bàn luận; kết luận; kiến nghị; danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án; tài liệu tham khảo tài liệu; các phụ lục.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt canxi hóa (7,5%) và chụp bình thường (80,2%). Đa phần có 1 nốt mờ (94,8%), còn lại 5,2% có 2 và 3 nốt mờ. Nốt mờ trung tâm (7,7%) và nốt mờ ngoại vi (92,3%) và vị trí thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên 2 phổi (46,2%). Kích thước tổn thương từ 8-20 mm chiếm nhiều nhất (35,9%), nhóm trên 30 mm chiếm ít nhất (5,1%), kích thước càng lớn nguy cơ ác tính càng cao. Nốt mờ bờ tròn nhẵn (74,3%), tu...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Để xác định tỷ lệ và mô tả đặc điểm biếng ăn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, trong đó định tính đi trước khám phá, sau đó định lượng để đo lường vấn đề, đồng thời bổ sung thêm định tính để giải thích, bổ sung thêm cho kết quả định lượng, do đó kết quả nghiên cứu khá phong phú. Kết quả từ đề tài luận án đã cảnh báo cho gia đình và xã hội về tình trạng biếng ăn và những ảnh hưởng của tình trạng này đến bản thân đứa trẻ và cả người chăm sóc trẻ. Kết quả của luận án đã tìm ra được nhiều yếu tố liên quan đến biếng ăn và phát hiện được nhiều thực hành nuôi dưỡng chưa hợp lý, trong đó có nhiều yếu tố có thể dự phòng được nên sẽ rất có ích trong v...

  • Luận án



  • Tiêu chuẩn về mặt khoa học (định lượng): khuôn mặt hình oval với các số đo trên ảnh (hoặc x quang) xác định sự cân xứng, tỷ lệ ba tầng mặt, sự cân xứng giữa kích thước của mắt, mũi, môi trên khuôn mặt; một số góc mô mềm thẩm mỹ đánh giá sự hài hòa giữa trán – mũi – môi – cằm, tương quan môi với đường thẩm mỹ. Các tiêu chuẩn trên giúp điều chỉnh một số kích thước trung bình trong giới hạn cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã cho thấy TD0015 chưa thể hiện độc tính cấp và bán trường diễn ở các liều thực nghiệm trên chuột. TD0015 thể hiện tác dụng chống viêm và giảm đau trên chuột bình thường, đồng thời có tác dụng chống viêm, giảm đau rõ rệt trên chuột cống thoái hóa khớp gối. Bên cạnh đó, TD0015 còn thể hiện tác dụng ức chế phá hủy sụn khớp và làm giảm interleukin-1β, TNF-α là các chỉ số đặc hiệu trong thoái hóa khớp. Do đó, TD0015 có hiệu quả tốt trong việc cải thiện hoạt động khớp gối chuột bị thoái hóa.