*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Bài trích


  • Authors: Đinh Thị Thu Hiền (2024-08)

  • Nghiên cứu thực hiện kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sách và thiết bị giáo dục niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 20 doanh nghiệp niêm yết liên tục trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2013-2022. Bằng mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS) cho thấy năm biến đưa vào mô hình nghiên cứu bao gồm tăng trưởng doanh thu, khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số nợ, quy mô công ty và tuổi của doanh nghiệp đều ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROA). Nghiên cứu không tìm thấy biến quy mô công ty và biế...

  • Bài trích


  • Authors: Trần Thị Như Quỳnh (2024-08)

  • Kiểm toán nội bộ (KTNB) hình thành ở Việt Nam từ năm 1997 trong quá trình cải cách hệ thống kế toán. Vai trò của kiểm toán nội bộ là công cụ quản lý của nhà quản lý đơn vị nhằm kiểm tra đánh giá tư vấn các hoạt động bên trong doanh nghiệp, KTNB đã trở thành một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế không thể tách rời trong hoạt động của đơn vị. Vì vậy đánh giá chất lượng kiểm toán nội bộ là rất quan trọng. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng này phải dựa trên tính hiệu lực, hiệu quả của kiểm toán nội bộ. Theo ISO 9000 thì “tính hiệu lực” của kiểm toán nội bộ là mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và “tính hiệu quả” là đạt được mục tiêu kết quả đã hoạch định. Bằng ph...

  • Bài trích


  • Authors: Phạm Thu Trang (2024-01)

  • Nghiên cứu này dự định đánh giá tác động của nhận thức hỗ trợ của tổ chức tới hành vi công dân của tổ chức tại các doanh nghiệp Việt Nam qua cam kết tình cảm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi với nhóm mẫu gồm 574 người lao động cho thấy nhận thức hỗ trợ của tổ chức tác động tích cực đến cam kết tình cảm, sau đó cam kết tình cảm tác động tích cực đến hành vi công dân của tổ chức trên hai khía cạnh hành vi công dân hướng về cá nhân và hành vi công dân hướng về tổ chức. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cam kết tình cảm đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa nhận thức hỗ trợ của tổ chức và hành vi công dân của tổ chức trên cả hai khía cạnh. Thảo luận về ...

  • Bài trích


  • Authors: Tăng Mỹ Sang (2024-03)

  • Bài viết có biến độc lập là tỷ lệ lạm phát và biến phụ thuộc là nợ xấu. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, lạm phát có tác động ngược chiều đến nợ xấu và mức tác động không mạnh. Từ kết quả nàỵ, bài viết đề xuất hàm ý giải pháp cho quá trình quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại.

  • Bài trích


  • Authors: Nguyễn Thị Thu Huyền (2024-01)

  • Bài báo nghiên cứu những lợi ích của việc thực hiện Kế toán môi trường trong các doanh nghiệp Việt Nam trên các khía cạnh: lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội và lợi ích môi trường. Đồng thời phân tích rào cản, khó khăn từ phía Nhà nước và doanh nghiệp trong việc thực hiện Kế toán môi trường. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để việc thực hiện kế toán môi trường trong các doanh nghiệp Việt Nam được đồng bộ và thống nhất trong thời kỳ thúc đẩy phát triển kinh tế xanh.

  • Bài trích


  • Authors: Lưu Thu Quang, Nguyễn Duy Linh; Nguyễn Đặng Hải Yến (2023-12)

  • Trong nghiên cứu này, đã áp dụng bốn mô hình phân tích khác nhau, bao gồm Pooled OLS, PCA, PLSR và GMM, để xem xét tác động của thanh khoản đối với rủi ro trượt giá cổ phiếu. Kết quả cho thấy rằng tăng tỷ suất giao dịch cổ phiếu có xu hướng làm giảm rủi ro trượt giá, trong khi tăng tỷ lệ ngày không giao dịch cổ phiếu thường tạo điều kiện cho rủi ro trượt giá tăng cao hơn. Ngoài ra, các biến số khác như quy mô doanh nghiệp, giới tính của CEO và tác động của đại dịch COVID-19 cũng có ý nghĩa trong việc giải thích sự biến động của rủi ro trượt giá cổ phiếu. Các kết quả này sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan hơn về rủi ro trượt giá cổ phiếu, từ đó hỗ trợ họ trong việc đưa ra những q...

  • Bài trích


  • Authors: Nguyễn Ngọc Ân (2024-04)

  • Trong những năm qua, Ngân hàng MB đã xây dựng và thực thi một hệ thống quản lý nợ xấu chi tiết và hiệu quả, kèm theo việc áp dụng mô hình phân bổ vốn dựa trên RWA và sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và cảnh báo rủi ro sớm. Ngân hàng MB đã xây dựng một mô hình tổ chức ba tuyến bảo vệ để hạn chế tối đa rủi ro nợ xấu. Việc sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp với mục tiêu kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng. Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được và một số khó khăn, thách thức trong quản lý nợ xấu của MB, bài viết đề xuất một số khuyến nghị để hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng MB thời gian tới.

  • Bài trích


  • Authors: Hoàng Hồng Hạnh, Hoàng Duy Mạnh (2023-08-18)

  • Trong bài viết này, tác giả trình bày những nội dung liên quan đến phương thức thanh toán bằng thư tín dụng, những sai sót, tranh chấp trong thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức thư tín dụng: Lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam để đề xuất một số ý kiến nhằm phòng ngừa, giải quyết khi tranh chấp xảy ra.