*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án



  • Kết quả nghiên cứu đề cập đầy đủ một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và đặc biệt là sự biểu lộ các dấu ấn miễn dịch, mức độ biểu lộ của P53, Ki67, BRAF. Qua hình ảnh nội soi đã ghi nhận được vị trí chủ yếu của polyp là ở trực tràng và đại tràng sigma; 61,7% trường hợp có từ 2 polyp trở lên, đại đa số trường hợp có kích thước của polyp≤ 20mm và bề mặt của polyp nhẵn. Về đặc điểm mô bệnh học, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ polyp u tuyến chiếm 63,0%, tổn thương răng cưa chiếm 35,8% và có loạn sản chiếm 66,7%. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ biểu lộ P53 rất cao (96,3%), đặc biệt trong các trường hợp loạn sản. Kết quả cũng cho thấy tỷ lệ biểu lộ Ki67 mức độ (+++) v...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đưa ra chỉ số kích thước khối bên C1, cuống đốt C2. Từ đó đưa ra kích thước vít phù hợp trong phẫu thuật cố định C1-C2 vững chắc. Đưa ra hiệu quả của một phương pháp phẫu thuật và việc xử dụng chất liệu ghép xương đồng loại, giúp bệnh nhân không đau nơi lấy xương ghép, cuộc mổ rút ngắn thời gian, tỷ lệ liền xương đạt 100%. Đưa ra được kết quả xa sau mổ ( thời gian theo dõi dài, 18 tháng): các chỉ số VAS, NDI, ASIA cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước mổ (11,24% so với 52,8%)

  • Báo cáo


  •  (2011-12)

  • Báo cáo hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hằng năm của Bộ Y tế, đồng thời làm cơ sở cho việc lựa chọn các vấn đề trọng tâm trong hợp tác và đối thoại giữa ngành y tế Việt Nam và các đối tác nước ngoài. Báo cáo JAHR có nhiệm vụ: cập nhật thực trạng ngành y tế, trong đó có đánh giá tiến độ đạt các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và mục tiêu phát triển liên quan đến sức khỏe của Việt Nam; cập nhật thực trạng các cấu phần của hệ thống y tế, tình hình thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra và các khuyến nghị của JAHR những năm trước; phân tích sâu một số chuyên đề lựa chọn cho từng năm, để xác định các vấn đề ưu tiên và khuyến nghị giải pháp.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Trên cơ sở xác lập khái niệm, luận án đã làm rõ nội dung chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp theo cách tiếp cận các loại chiến lược bao gồm chiến lược thu hút nhân lực, chiến lược đào tạo nhân lực và chiến lược đãi ngộ nhân lực. Xây dựng mô hình nghiên cứu chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp bao gồm từ xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, đến triển khai chiến lược phát triển nhân lực, và đánh giá chiến lược phát triển nhân lực. Nhận diện các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường chiến lược phát triển nhân lực: đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp, công nghệ doanh nghiệp sử dụng, tài chính doanh nghiệp, công ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Điều trị gãy ĐDXĐ bằng nẹp khóa được áp dụng điều trị trên Thế giới và ở Việt nam trong những năm gần đây, đạt được một số kết quả khả quan, giảm tỷ lệ biến chứng, di chứng so với các phương pháp khác. Nẹp khóa với những ưu điểm vượt trội về thiết kế, chất liệu, hình dạng đã khắc phục được các nhược điểm mà các loại phương tiện KHX khác gặp phải. Để làm rõ hơn tác dụng cố định vững chắc của nẹp khóa trong điều trị gãy ĐDXĐ, nhất là gãy xương phức tạp, gần khớp, phạm khớp: Trên thực nghiệm cho thấy mô hình nẹp khóa – xương có khả năng chịu lực nén ép dọc theo trục, lực uốn bẻ lệch tâm và mô men xoắn cao hơn so với mô hình nẹp ốp lồi cầu đùi – xương, là cơ sở để phẫu thuật viên lựa chọn...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án so sánh sự thay đổi tần số tim, huyết áp trung bình và áp lực tĩnh mạch trung tâm trong phẫu thuật cắt gan khi duy trì mê bằng propofol nồng độ đích hoặc bằng sevofluran. Đánh giá sự ảnh hưởng của duy trì mê bằng propofol nồng độ đích hoặc bằng sevofluran lên một số xét nghiệm đông máu và men gan sau phẫu thuật cắt gan.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã áp dụng thành công kỹ thuật lọc máu liên tục với 3 phương thức: CVVH, CVVHD và CVVHDF, cho 40 bệnh nhi có cơn chuyển hóa mất bù cấp, gồm 18 bệnh nhi bị nhiễm toan chuyển hóa nặng (chiếm 45%), 12 bệnh nhi tăng amoniac máu (30%) và 9 bệnh nhi bị hôn mê nghi do MSUD (22,5%). Kết quả lọc máu liên tục trong điều trị đợt cấp mất bù cấp rối loạn chuyển hóa bẩm sinh với tỷ lệ sống đạt 32/40 (80%), tỷ lệ tử vong là 8/40 (20%). Lọc máu liên tục tĩnh - tĩnh mạch đã cải thiện nhanh tình trạng huyết động tri giác và pH máu sau 6 - 24 giờ.