*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã đưa ra dụng cụ tự tạo hỗ trợ khoan ống tủy sau khi xương được cắt rời tại vị trí biến dạng đã giúp cho phẫu thuật dễ dàng hơn, hiệu quả kết xương và chỉnh trục được cải thiện hơn, rút ngắn thời gian phẫu thuật. Là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam với số lượng đủ lớn, chi tiết nghiên cứu điều trị biến dạng xương chi dưới ở bệnh nhân bệnh tạo xương bất toàn bằng kết xương bên trong có sử dụng bộ dụng cụ tự tạo đây là điểm mới so với phương pháp của tác giả Topouchian và đây là một phương pháp kết hợp xương có tính đặc thù của bệnh thu được kết quả tốt. Kết quả nghiên cứu là một đóng góp hữu ích vào sự phát triển của chuyên ngành chấn thương chỉnh hình và có giá trị nhân văn....

  • Báo cáo


  •  (2009-12)

  • Đánh giá thực trạng và xác định các vấn đề ưu tiên của ngành y tế, nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hằng năm của Bộ Y tế, đồng thời làm cơ sở cho việc lựa chọn các vấn đề trọng tâm trong hợp tác và đối thoại giữa ngành y tế Việt Nam và các đối tác nước ngoài. Các mục tiêu cụ thể của Báo cáo JAHR gồm: Cập nhật thực trạng ngành y tế, trong đó có đánh giá tiến độ đạt các mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và mục tiêu phát triển liên quan đến sức khỏe của Việt Nam; Đánh giá chi tiết các lĩnh vực của hệ thống y tế; Đánh giá tiến độ thực hiện các khuyến nghị của JAHR những năm trước.

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2006-11)

  • Chuyên đề “Hệ thống y tế - Thực trạng và một số kiến nghị” nhằm tập trung phân tích về các nội dung: Chung về hệ thống bảo hiểm y tế; hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm y tế trong thời gian tới để cung cấp thông tin và các phân tích về hệ thống bảo hiểm y tế nước ta cho các đại biểu Quốc hội có thêm căn cứ trong việc xem xét thảo luận về Dự án Luật Bảo hiểm y tế sắp được trình ra Quốc hội vào thời gian tới.

  • Bài trích


  •  (2020-06)

  • Với thành công của Việt Nam trong công cuộc phòng, chống đại dịch Covid-19, chúng ta đã chứng minh hết sức thuyết phục với thế giới tính ưu việt của chế độ, khả năng quản trị quốc gia tốt, bản lĩnh và khả năng ứng phó với thách thức của Đảng và Nhà nước ta. Soi chiếu với các tiêu chí quản trị quốc gia tốt của Liên Hợp quốc và nhiều tổ chức quốc tế khác, trong đại dịch Covid-19, Việt Nam không những đáp ứng đầy đủ, mà còn vận dụng một cách linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với đặc thù đất nước và thực tiễn dịch bệnh.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đây nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng siêu âm Doppler năng lượng 7 khớp theo thang điểm US7 đánh giá mức độ hoạt động và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Các kết luận mới của luận án: Tại vị trí các khớp MCP II, MCP III, PIP II, PIP III, MTP II, MTP V: tỉ lệ viêm màng hoạt dịch trên siêu âm theo thang điểm US7 (89,1%; 79,7%; 87,5%; 88,3%; 78,1%; 74,2%) cao hơn tỉ lệ sưng hoặc đau khớp trên lâm sàng (34,3%; 32,8%; 37,5%; 30,5%; 25,0%; 16,4%) (p<0,001). Tỉ lệ bào mòn xương trên siêu âm theo thang điểm US7 (40,6%) cao hơn X-quang (11,7%) (p<0,05). Tỉ lệ viêm màng hoạt dịch dưới lâm sàng tại 7 khớp (2,8% - 18,1%), tỉ lệ này cao nhất ở khớp cổ tay (18,1%). Tổng đ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã xác định được các điểm cắt của giá trị CRP, IL-6, thang điểm CAT trong chẩn đoán đợt cấp, đợt cấp nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đồng thời đưa ra được độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị chẩn đoán dương tính, âm tính khi dùng các xét nghiệm này để chẩn đoán. Về thực tiễn, từ kết quả nghiên cứu này, chúng ta có một góc nhìn mới và thực tế hơn về giá trị của CAT, CRP, IL6 và áp dụng trong lâm sàng để dự báo, định hướng chẩn đoán đợt cấp BPTNMT, từ đó chúng ta có kế hoạch dự phòng và điều trị đợt cấp hiệu quả hơn.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Kết quả sớm ngay sau can thiệp: Thành công của đặt stent Absorb là 97,5%. Thành công của thủ thuật là 96,25%. Biến cố liên quan đến stent (DoCE) quanh thủ thuật là 1,25%. Góc tổn thương giảm so với trước can thiệp là: 5,593,72 độ; trong đó góc tổn thương giảm ít hơn ở nam và <65 tuổi. Tỷ lệ mất nhánh bên là: 0%. Co hồi cấp tuyệt đối của stent là: 0,150,11mm. Mức độ mở rộng lòng mạch tức thời là: 2,890,05mm; trong đó mức độ mở rộng lòng mạch lớn hơn ở nhóm hội chứng vành cấp, nhồi máu cơ tim và <65 tuổi. Kết quả trung hạn tại thời điểm 12 tháng: Tỷ lệ bệnh nhân không bị đau thắt ngực là: 93,6%. Biến cố gộp liên quan đến stent (DoCE) là: 3,75% trong đó tử vong do tim mạch là 1,25%, n...