*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh mạch máu hắc mạc dạng polyp. Các đặc điểm riêng trên đối tượng bệnh nhân Việt Nam là khi soi đáy mắt có nốt vàng cam và xuất huyết dưới võng mạc; trên chụp OCT có dấu hiệu bong biểu mô sắc tố cao dạng vòm, dạng ngón tay và dấu hiệu lớp kép. Nghiên cứu đã sử dụng chụp ICG là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định polyp. Từ đó thấy được đặc điểm polyp hay gặp là dạng đơn độc tại vùng hoàng điểm kèm theo mạng lưới mạch máu chia nhánh bất thường.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đề tài đã mô tả được những đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất cũng như những rối loạn và những bệnh lý kèm theo phổ biến ở trẻ tự kỷ. Đồng thời đã xác định được nồng độ vitamin D và một số yếu tố liên quan với tự kỷ, đã phối hợp liên ngành giáo dục-y tế trong can thiệp, chú trọng điều trị các rối loạn kèm theo, các vấn đề thực thể về Nhi khoa ở trẻ tự kỷ mà các nghiên cứu trước đây chưa thực sự quan tâm, chú ý.Kết quả của đề tài sẽ đóng góp vào số liệu nghiên cứu về tự kỷ tại Thái Nguyên cũng như trong cả nước. Kết quả về đặc điểm lâm sàng trẻ tự kỷ giúp cho gia đình, nhà trường, bác sĩ Nhi khoa và cộng đồng nhận biết được những dấu hiệu sớm của trẻ tự kỷ, từ đó giúp chẩn đoán sớm, can...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Khảo sát những thay đổi chỉ số xung PI động mạch tử cung trên siêu âm doppler, huyết áp động mạch và xét nghiệm PAPP-A huyết thanh từ rất sớm trong quý I thai kỳ. Xây dựng được mô hình dự báo tiền sản giật phù hợp với các yếu tố nguy cơ mẹ, đặc điểm sinh lý, sinh hoá tại thời điểm 11 - 13 +6 tuần thai kỳ. Trong đó, mô hình phối hợp nguy cơ mẹ, chỉ số xung PI động mạch tử cung thấp nhất, huyết áp trung bình, PAPP-A có thể dự báo được 75,0% trường hợp tiền sản giật sớm với tỷ lệ dương tính giả 6,8%. Mô hình phối hợp nguy cơ mẹ, chỉ số xung PI động mạch tử cung thấp nhất, huyết áp trung bình có thể dự báo được 58,7% trường hợp TSG muộn với tỷ lệ dương tính giả tương ứng 5,1%.

  • Luận án



  • Tiêu chuẩn về mặt khoa học (định lượng): khuôn mặt hình oval với các số đo trên ảnh (hoặc x quang) xác định sự cân xứng, tỷ lệ ba tầng mặt, sự cân xứng giữa kích thước của mắt, mũi, môi trên khuôn mặt; một số góc mô mềm thẩm mỹ đánh giá sự hài hòa giữa trán – mũi – môi – cằm, tương quan môi với đường thẩm mỹ. Các tiêu chuẩn trên giúp điều chỉnh một số kích thước trung bình trong giới hạn cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Xác định được sự thay đổi thể tích một số cấu trúc não ở bệnh nhân trầm cảm mức độ nặng như: thể tích nội sọ, thể tích não thất bên và não thất ba, thể tích thùy trán, thể tích hải mã và thể tích nhân đuôi. Tìm được mối liên quan giữa cấu trúc não và một số triệu chứng lâm sàng như: triệu chứng loạn thần, ý định và hành vi tự sát, thời gian mang bệnh. Nồng độ serotonin trong huyết tương, dịch não tủy của bệnh nhân trầm cảm nặng giảm rõ rệt so với người bình thường. Nồng độ serotonin có mối liên quan đến nột số yếu tố như tuổi, giới, thời gian mang bệnh, số lần vào viện và liên quan đến một số triệu chứng lâm sàng như: cảm xúc, loạn thần và hành vi tự sát.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình ống tủy người cao tuổi với Protaper Next trên lâm sàng, kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng đã chứng minh Protaper Next có hiệu quả tốt khi điều trị tủy răng cho người cao tuổi, là cơ sở khoa học và thực tiễn lâm sàng cho công tác thực hành cũng như đào tạo RHM.Nghiên cứu của chúng tôi đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình ống tủy người cao tuổi với Protaper Next trên lâm sàng, kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng đã chứng minh Protaper Next có hiệu quả tốt khi điều trị tủy răng cho người cao tuổi, là cơ sở khoa học và thực tiễn lâm sàng cho công tác thực hành cũng như đào tạo RHM.Nghiên cứu thực nghiệm ...