*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Qua nghiên cứu trên 330 đối tượng đi khám sức khỏe tổng quát, trong đó có 182 đối tượng thiếu vitamin D, 105 đối tượng kháng insulin và 119 đối tượng HCCH, luận án có những đóng góp sau: - Đây là nghiên cứu đầu tiên trong nước xác định nồng độ 25(OH)D huyết tương trên các đối tượng kháng insulin và hội chứng chuyển hóa. - Nồng độ 25(OH)D trên đối tượng kháng insulin là 24,70 (21,25 – 30,50) ng/mL. Tỷ lệ thiếu vitamin D trên đối tượng kháng insulin là 72,4%. - Tỷ lệ kháng insulin là 41,8% ở nhóm thiếu vitamin D cao hơn so với nhóm đủ vitamin D là 19,6%. - Nồng độ 25(OH)D có giá trị trong dự báo...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán bệnh mạch máu hắc mạc dạng polyp. Các đặc điểm riêng trên đối tượng bệnh nhân Việt Nam là khi soi đáy mắt có nốt vàng cam và xuất huyết dưới võng mạc; trên chụp OCT có dấu hiệu bong biểu mô sắc tố cao dạng vòm, dạng ngón tay và dấu hiệu lớp kép. Nghiên cứu đã sử dụng chụp ICG là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định polyp. Từ đó thấy được đặc điểm polyp hay gặp là dạng đơn độc tại vùng hoàng điểm kèm theo mạng lưới mạch máu chia nhánh bất thường.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án đã mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u tuyến cận giáp lành tính. Đánh giá kết quả điều trị: chủ yếu phẫu thuật can thiệp tối thiểu (88,31%). Biến chứng: Tụ máu (1,30%). Các triệu chứng cơ năng chính: Giảm rõ rệt, sớm và nhanh nhất là mệt mỏi. Sinh hóa máu: Canxi máu giảm rõ rệt, về bình thường hoặc thấp (98,70%). PTH giảm nhanh về bình thường hoặc thấp sau 24h (94,81%). Sau đó hay gặp tăng PTH nhưng không kèm tăng canxi máu (72,73%). Đánh giá chung: tỷ lệ thành công cao (98,70%).

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu chỉ ra những kiến thức cơ bản nhất về mang thai, vệ sinh sinh sản còn rất hạn chế, chỉ có 14,1% vị thành niên có kiến thức chung tốt về sức khoẻ sinh sản, 27,1% có thực hành tốt về sức khoẻ sinh sản. 2,2 % em bị VNĐSD dưới, 50% em kết hôn sớm và đã tìm được một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về sức khỏe sinh sản. Với kết quả này cho thấy nhu cầu về nâng cao kiến thức chuyển đổi thực hành về sức khoẻ sinh sản ở vị thành niên nữ trong khu vực miền núi còn rất cao, nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên còn rất nặng nề và mất nhiều thời gian.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đặc điểm giải phẫu động mạch (ĐM) cấp máu cho cơ răng trước (CRT) Các ĐM cấp máu cho CRT gồm: ĐM ngực trên, ĐM ngực ngoài và ĐM ngực lưng chiếm tỷ lệ lần lượt là 20%, 86,7% và 100%. Các ĐM này chia thành hai nhóm cấp máu: - Các ĐM cấp máu cho phần trên và phần giữa CRT (nhóm 1): 100% ĐM ngực trên và ĐM ngực ngoài cấp máu cho phần trên và giữa CRT. Các ĐM này có chiều dài (CD) và đường kính (ĐK) trung bình là 4,6 ± 0,58 cm và 1,19 ± 0,30 mm. - Các ĐM cấp máu cho phần dưới CRT (nhóm 2). 100% ĐM ngực lưng cấp máu cho phần dưới CRT. Chiều dài và đường kính trung bình ĐM nhóm 2 là 3,15 ± 0,28 cm và 2,22 ± 0,46 mm. 2. Các dạng biến đổi giải phẫu động mạch cấp máu cho cơ răng trước Các ĐM cấ...