Discover

Phân quyền - Truyền thông, Báo chí, Xuất bản : [446]

Subscribe to this collection to receive daily e-mail notification of new additions
Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 446
  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Vũ Thị Minh Tâm, Phan Thùy Linh

  • Bài viết phân tích các chiến lược truyền thông du lịch Halal tại ba điểm đến tiêu biểu là Malaysia, Indonesia và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; đề xuất định hướng giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp du lịch Việt Nam xây dựng chiến lược marketing phù hợp, phát triển phân khúc du lịch Halal tiềm năng.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Vũ Mạnh Cường

  • Bài viết phân tích cơ sở lý luận về truyền thông nguy cơ từ góc độ quản trị quốc gia, bảo vệ an ninh phi truyền thống và định hướng dư luận xã hội, đồng thời đánh giá thực trạng tại Việt Nam trong bối cảnh ứng phó với dịch bệnh mới nổi và thảm họa y tế công cộng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa truyền thông nguy cơ và nâng cao năng lực đội ngũ nhằm tăng cường hiệu quả ứng phó và củng cố niềm tin xã hội.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Lê Thị Thoa

  • Bài viết làm rõ sự chuyển dịch linh hoạt trong sử dụng ngôn ngữ từ biểu cảm, gần gũi đến chuyên môn nhằm xây dựng cộng đồng người hâm mộ và khẳng định giá trị nghệ thuật thông qua trường hợp ba ca sĩ Việt Nam tiêu biểu là Quốc Thiên, Đức Phúc và Bích Phương trên các nền tảng số. Từ đó, nghiên cứu chỉ ra vai trò của cá nhân hóa ngôn ngữ và tính nhất quán thông điệp trong việc tạo dựng thương hiệu bền vững, đồng thời đề xuất giải pháp chuẩn hóa ngôn ngữ truyền thông nhằm nâng cao văn hóa ứng xử và phát huy sức mạnh mềm văn hóa Việt Nam.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Nguyễn Văn Thuật

  • Bài viết phân tích thực trạng truyền thông về công tác người Việt Nam ở nước ngoài sau hơn 20 năm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Trên cơ sở đó, bài viết làm rõ những thành tựu đạt được, đồng thời chỉ ra các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới tư duy, nội dung, phương thức và công nghệ truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận động, gắn kết cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài với sự phát triển đất nước trong giai đoạn tới.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Vũ Văn Ninh

  • Bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tập thể tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, nơi mô hình hợp tác xã phổ biến nhưng còn nhiều hạn chế về hạ tầng công nghệ, nhận thức và nguồn nhân lực. Trên cơ sở đó, bài viết làm rõ vai trò của công tác tuyên truyền trong nâng cao nhận thức và tạo động lực cho các thành viên Liên minh Hợp tác xã, đồng thời chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của quá trình chuyển đổi số. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong khu vực này.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Đỗ Chí Nghĩa

  • Bài viết phân tích vai trò của báo chí cách mạng Việt Nam như một kênh phản ánh tiếng nói, tâm tư, nguyện vọng của người dân và là công cụ quan trọng trong giám sát, phản biện xã hội. Trên cơ sở đó, bài viết làm rõ sứ mệnh của báo chí vừa là tiếng nói của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội, vừa là diễn đàn tin cậy của nhân dân trong tiến trình phát triển đất nước.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Nguyễn Kiều Nga, Dương Thị Thương

  • Bài viết phân tích vai trò của truyền thông trong phòng ngừa bạo lực trẻ em thông qua hai chiến dịch tiêu biểu là “Cái ôm ấm áp” của ChildFund (2022, 2023) và “Trái tim xanh” của UNICEF (2020, 2022). Trên cơ sở phương pháp phân tích nội dung, thống kê và khảo sát xã hội học với 221 mẫu tại Hà Nội, nghiên cứu đánh giá hiệu quả truyền thông, làm rõ giá trị thông điệp và cách thức triển khai của các chiến dịch. Kết quả cho thấy, mặc dù đạt được hiệu quả tích cực trong nâng cao nhận thức cộng đồng, các chiến dịch vẫn còn hạn chế về phạm vi tiếp cận và tính bền vững trong thay đổi hành vi. Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị như đa dạng hóa kênh truyền thông, thiết kế thông điệp rõ ràn...

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Nguyễn Văn Thuật

  • Bài viết phân tích các điển cứu quốc tế trong việc phát huy vai trò của truyền thông trong xây dựng bản sắc địa phương, thúc đẩy các nguồn lực văn hóa, nghệ thuật và sáng tạo và chuyển hóa các giá trị vật thể, phi vật thể thành thương hiệu địa phương, nghiên cứu lựa chọn ba ví dụ tiêu biểu: Seoul (Hàn Quốc), Bilbao (Tây Ban Nha) và New York (Hoa Kỳ). Đồng thời, bài viết phân tích ba trường hợp đại diện tại Việt Nam: Hà Nội, Hội An và Đà Lạt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông kiến tạo địa điểm trong bối cảnh mới.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Đinh Thị Thu Hằng

  • Bài viết phân tích vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đối với việc nâng cao uy tín và chất lượng của báo chí cách mạng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số. Trên cơ sở đó, làm rõ yêu cầu xây dựng đội ngũ nhà báo có trình độ chuyên môn vững vàng, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp trong sáng và khả năng thích ứng công nghệ; từ đó góp phần bảo đảm hoạt động báo chí chính xác, khách quan, phục vụ hiệu quả lợi ích công chúng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền báo chí hiện đại.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Võ Tá Thành Minh, Trương Bích Phương (2026-03)

  • Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết Kích thích - Tổ chức - Phản ứng (SOR) nhằm đánh giá ảnh hưởng của truyền thông thương hiệu đến hành vi công dân khách hàng và sự ưu tiên thương hiệu, đồng thời xem xét vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu trong mối quan hệ này đối với khách hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đưa ra một số hàm ý cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và triển khai chiến lược truyền thông thương hiệu nhằm tăng cường sự gắn kết, hỗ trợ tự nguyện và sự ưu tiên của khách hàng đối với doanh nghiệp.

  • item.jpg
  • Bài trích


  • Authors: Đào Hà My (2026-03)

  • Nghiên cứu áp dụng các khái niệm về Quảng cáo thương mại, Đài truyền hình và Lý thuyết Hành vi người tiêu dùng của Kotler (2009), phản ánh hiệu quả quảng cáo truyền hình phụ thuộc chủ yếu vào mức độ hiểu biết và trải nghiệm cảm xúc của người xem, chứ không đơn thuần phụ thuộc vào tần suất hoặc độ dài thông điệp.

Collection's Items (Sorted by Submit Date in Descending order): 1 to 20 of 446