*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Lý luận về phát triển chăn nuôi nói chung và phát triển chăn nuôi đại gia súc nói riêng được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau tùy theo điều kiện và bối cảnh của các lý thuyết khác nhau về chủ đề này. Phần lớn các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về chủ đề này thường gắn với bối cảnh nền kinh tế của quốc gia hay liên vùng trong quốc gia. Do đó, khi nghiên cứu chủ đề này trên phạm vi nền kinh tế một tỉnh như Bình Định thành công thì những kết luận rút ra sẽ là sự đóng góp và làm phong phú, tăng thêm sự đa dạng và đặc thù cho mảng lý luận về phát triển chăn nuôi đại gia súc ở một địa phương của một nước đang phát triển.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển chỗi giá trị (CGT) ngành chè tỉnh Nghệ An, luận án đã làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CGT ngành chè, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển CGT ngành chè thông qua: (1) Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; (2) Nhóm giải pháp về phát triển liên kết trong chuỗi; (3) Nhóm giải pháp về chính sách kinh tế; (4) Nhóm giải pháp về tạo lập môi trường kinh doanh cho DN. Những giải pháp được đề xuất đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, có trọng tâm tác động từ quá trình sản xuất, chế biến, thương mại tới quá trình bán lẻ chè, do đó sẽ góp phần phát triển CGT chè, tăng giá trị ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã luận giải và phát triển lý luận về sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên các khía cạnh: Sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP; Một số quy trình thực hành nông nghiệp tốt trên thế giới và Việt Nam; Các nội dung về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP; Đã phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP mà các nghiên cứu trước đây chưa làm rõ; Đã vận dụng các phương pháp và đề xuất khung phân tích lý thuyết phù hợp để làm cơ sở nghiên cứu luận án.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã luận giải và phát triển lý luận về sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên các khía cạnh: Sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP; Một số quy trình thực hành nông nghiệp tốt trên thế giới và Việt Nam; Các nội dung về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP; Đã phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP mà các nghiên cứu trước đây chưa làm rõ; Đã vận dụng các phương pháp và đề xuất khung phân tích lý thuyết phù hợp để làm cơ sở nghiên cứu luận án.

  • Luận án



  • Luận án đã chỉ ra tiềm năng phát triển lực cạnh tranh ngành lúa gạo của Việt Nam là lớn nhưng hiện tại ngành lúa gạo của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Trong những năm qua sản lượng lúa tăng nhưng lợi thế cạnh tranh có xu hướng giảm. So với điều kiện hiện có thì năng suất của ngành lúa gạo Việt Nam là thấp. Do đó, để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành lúa gạo Việt Nam cần phải đa dạng hóa sản phẩm, thị trường xuất khẩu; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng công nghệ nhiều hơn trong các khâu sản xuất. Quan trọng hơn cả, luận án chú trọng giải pháp phát triển hoạt động marketing của các doanh nghiệp nhằm tháo quảng bá mạnh mẽ hơn nữa thương hiệu lúa gạo Việt Nam trên...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã xây dựng thành công quy trình tách, dung hợp và nuôi cấy tế bào trần của các dòng khoai tây nhị bội (A16, A15, A56, B186, B208); các dòng khoai tây dại (S.tarnii, S.pinatisectum, S.bulbocastanum); các giống khoai tây trồng tứ bội S.tuberosum (Rasant, Delikat, Atlantic). Tùy theo giống, có thể thay đổi thành phần dung dịch hỗn hợp enzyme macerozyme/cellulase theo tỉ lệ 0,2 – 0,8%; 0,2 - 0,6% là thích hợp để tách tế bào trần; thời gian ủ enzyme 15 ± 1 giờ là tốt nhất với tất cả các dòng nghiên cứu; tuổi cây in vitro từ 3 - 4 tuần tuổi. Dung hợp bằng phương pháp xung điện ở tần số 800 kHz, 2 lần xung và mật độ tế bào thích hợp để tiến hành dung hợp là từ 3 x 105 tế bào/ml đến ...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án được thực hiện từ năm 2013 đến năm 2018, tại huyện Cái Nước và Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Kết quả đạt được như sau: Đặt những bẫy bùn dưới đáy mương chính trong hệ thống lúa-tôm (mỗi hệ thống mương đặt 2 bẫy). Sau vụ tôm lượng bùn lắng trên bẫy bùn được ghi nhận thể tích (m3/ha/vụ) và tính khối lượng bùn khô (tấn/ha/vụ), Phân tích, đánh giá hàm lượng dưỡng chất thiết yếu trong bùn đáy và các nhóm mẫu đất trogn hệ thống canh tác lúa-tôm cho thấy: Trong hệ thống lúa-tôm, hàm lượng N khoáng ở nhóm mẫu bùn đáy mương chính và mương xả phèn cao hơn mẫu đất tầng canh tác (0-3 cm) do đó bùn đáy của hệ thống lúa-tôm sau khi rửa mặn có khả năng cung cấp bổ sung N khoáng cho vụ canh tác lúa...

  • Bài trích


  •  (2020-10)

  • Bài viết giới thiệu quá trình phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nam Bộ, phân tích các thách thức của biến đổi khí hậu và khai thác nước thượng nguồn sông Mê Kông đối với phát triển nông nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ và chuyển dịch từ các giống cây trồng, vật nuôi không chịu được mặn sang cây trồng, vật nuôi chịu mặn tốt hơn, hướng đến sự phát triển thích nghi trước sự thay đổi từ bên ngoài nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp vùng Tây Nam Bộ bền vững.