*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Xác định được tỉ lệ dị tật bẩm sinh cổ bàn chân trong số 8192 trẻ sơ sinh sống tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 1/3/2018.- 31/7/2018 đồng thời mô tả được đặc điểm các loại dị tật bẩm sinh cổ bàn chân trong số 91 trẻ sơ sinh được chẩn đoán dị tật bẩm sinh cổ bàn chân như tỉ lệ mắc bệnh theo giới, các nhóm dị tật hay gặp, vị trí hay gặp dị tật, giá trị nhân trắc học của trẻ, các yếu tố tiền sử mang thai và yếu tố gia đình liên quan.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu này là lần đầu tiên áp dụng PRA trong sử dụng công trình biogas HGĐ tại Việt Nam, giúp kết hợp kinh nghiệm thực tiễn trong sinh hoạt, sản xuất của người dân với các kiến thức khoa học cập nhật, trong trường hợp này là sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ. Cách thức triển khai can thiệp truyền thông thông qua các GDV là người dân tại địa bàn nghiên cứu góp phần duy trì bền vững hoạt động truyền thông tại cộng đồng nhằm thay đổi kiến thức, thực hành của người dân trong sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ. Sơ đồ tổ chức chương trình can thiệp và sơ đồ thực hiện các hoạt động can thiệp của nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong các can thiệp giải q...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án là công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, cấp thiết và có tính nhân văn khi đối tượng được quan tâm là người dân khỏe mạnh tại cộng đồng. Luận án cung cấp những kết quả nghiên cứu mới về thực trạng người khỏe mạnh mang vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh nhóm β- lactam, các yếu tố liên quan đến tình trạng người khỏe mạnh mang vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh nhóm β- lactam phổ rộng và đưa ra một số đặc điểm sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh nhóm β- lactam phổ rộng phân lập được từ các mẫu khác nhau thu thập tại điểm nghiên cứu.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đề tài nghiên cứu sâu về thay đổi mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo đầu tiên ở Việt Nam. Nghiên cứu đã mô tả được kết quả của phẫu thuật thay khớp gối lần đầu, đồng thời khảo sát được diễn biến thay đổi mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo và các yếu tố liên quan. Thông điệp của đề tài là mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo cần được theo dõi liên tục sau mổ để có những can thiệp kịp thời và dự đoán thời gian phải thay lại khớp.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án cho kết quả ban đầu về đặc điểm bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt trên đối tượng người Việt Nam. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến để chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt (tuyến dưới hàm, tuyến mang tai) cho đối tượng bệnh nhân Việt Nam, có thể triển khai tại những cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị và nhân lực. Nghiên cứu đưa ra các bước kỹ thuật chi tiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt Luận án đề xuất một số cải tiến về mặt kỹ thuật, dụng cụ và bảng phân loại sỏi như que nong, vỏ kim luồn, que lấy sỏi giúp cho các thao tác trong phẫu thuật được tiến hành dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Mức độ biểu hiện gen MMP-12 trong đàm có mối liên quan thuận với mức độ tắc nghẽn, mức độ nguy cơ, mức độ triệu chứng của bệnh nhân BPTNMT. Mức độ biểu hiện gen MMP-12 trong đàm càng cao, tương ứng với mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí càng nặng và nguy cơ nặng của bệnh càng cao. Biểu hiện gen MMP-12 trong đàm là chỉ dấu sinh học có thể hữu ích trên lâm sàng trong tiên đoán bệnh nặng và tiên đoán sự suy giảm FEV1 và chức năng phổi theo thời gian. Ngưng hút thuốc lá là một trong những biện pháp hữu hiệu làm giảm biểu hiện gen MMP-12 trong đàm, giúp giảm bớt tình trạng suy giảm chức năng phổi ở BPTNMT.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án nghiên cứu được xây dựng khoa học, thiết kế một cách chặt chẽ, có hệ thống, đảm bảo sự tin cậy vào những số liệu thu thập được. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu hiện đại, cập nhật, sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử xác định đột biến gen. Từ đó, nhóm nghiên cứu đã xác định được đột biến gen CDH1 trên bệnh nhân ung thư dạ dày lan tỏa di truyền và ở một số thành viên trong gia đình bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy những đóng góp mới như sau: - Xác định được đột biến trên gen CDH1 ở 4 bệnh nhân ung thư dạ dày lan tỏa di truyền gồm: 1 đột biến vô nghĩa c.639G>A (p.W213*), 2 đột biến sai nghĩa c.1990A>C (p.K664Q), c.1298A>G (p.D433G) và 1 đột biến tại vị trí nối c.19...

  • Luận án



  • Nghiên cứu can thiệp lâm sàng đánh giá đáp ứng điều trị nha chu không phẫu thuật qua các chỉ số nha chu lâm sàng, thông số vi khuẩn và miễn dịch trên 40 bệnh nhân nam viêm nha chu mạn (20 bệnh nhân hút thuốc lá (HTL) và 20 bệnh nhân không hút thuốc lá (KHTL)) tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM; phối hợp nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu phân tích ảnh hưởng của HTL trên hiệu quả điều trị viêm nha chu. Điều trị viêm nha chu làm giảm rất có ý nghĩa nồng độ MMP-8 dịch nướu (p < 0,01) ở nhóm KHTL tại vị trí lấy mẫu, trong khi giảm không có ý nghĩa ở nhóm HTL (p > 0,05) sau 3 tháng điều trị. Nguy cơ phá hủy mô nha chu do MMP-8 dịch nướu không giảm ở bệnh nhân HTL.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Tỷ lệ tiền ĐTĐ tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai: 58,3 %, trong đó, rối loạn glucose máu lúc đói chiếm tỷ lệ 15.7 %, rối loạn dung nạp glucose: 26.9 %, mắc kết hợp cả 2 loại rối loạn glucose: 57.4 %. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đối với tiền ĐTĐ: tuổi ≥ 45 và tăng huyết áp. Tỷ lệ ĐTĐ cộng dồn tại thời điểm 18 tháng ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống: 26,3% và ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống kết hợp điều trị metformin: 10,6 %, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống: 16,6 /100 người-năm, ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống + metformin: 5,4 /100 người-năm. Các yếu tố nguy cơ đối với sự tiến triển thành ĐTĐ: lượng glucose máu...