*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án xác định tương quan xương loại I gặp nhiều nhất (52%), tương quan xương loại III ít gặp nhất (9,3%). Đa số các khoảng cách trên phim X quang sọ thẳng, nghiêng thì nam lớn hơn nữ với p<0,05, các góc mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng, nam nữ không có nhiều sự khác biệt, khuôn mặt của nam lồi hơn, còn khuôn mặt nữ mềm mại hơn, hầu hết các kích thước chiều rộng, chiều dài cung răng ở nam lớn hơn nữ và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Cung răng hình Oval chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả hai giới. Các chỉ số hầu hết có tương quan yếu hoặc không có tương quan, vì vậy mô cứng không liên quan nhiều so với mô mềm trừ góc Z có tương quan thuận chiều khá chặt chẽ với góc FMIA (r=0,612) và góc mặt...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu xây dựng 3 BTT Tiếng Việt đơn âm phương ngữ Bắc Bộ cho 3 lứa tuổi của trẻ tiền học đường, mỗi BTT gồm 2 danh sách thử gồm 50 từ đơn, mỗi danh sách thử có 25 từ thử có ảnh minh họa tương ứng. Các BTT này phù hợp về mặt phát triển ngôn ngữ, trí tuệ, khả năng phát âm cũng như văn hoá Tiếng Việt. Các BTT được cân bằng âm học chuẩn, danh sách thử có tỷ lệ cao: trung: thấp hợp lý. Thời gian đo tính nhanh, thuận tiện, hợp lý, phù hợp với khả năng tập trung của trẻ nhỏ.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm bệnh nhân viêm tụy mạn tổn thương thường gặp nhất là giãn ống tụy chính chiếm 89,3% và tăng âm thành ống tụy chính chiếm 82,9%, nhóm bệnh nhân viêm tụy mạn giai đoạn sớm tổn thương thường gặp nhất là tăng âm thành ống tụy chính chiếm 100%, dải tăng âm không có bóng lưng chiếm 95,4%, nốt tăng âm không có bóng lưng chiếm 95,4%. Viêm tụy mạn theo tiêu chuẩn Rosemont chiếm 68,1%; nghi ngờ viêm tụy mạn chiếm 27,5%. Siêu âm nội soi chẩn đoán được 86,4% các trường hợp nghi ngờ viêm tụy mạn tương đương với viêm tụy mạn giai đoạn sớm theo tiêu chuẩn của Hội Tụy Nhật Bản.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Xác định được tỉ lệ dị tật bẩm sinh cổ bàn chân trong số 8192 trẻ sơ sinh sống tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 1/3/2018.- 31/7/2018 đồng thời mô tả được đặc điểm các loại dị tật bẩm sinh cổ bàn chân trong số 91 trẻ sơ sinh được chẩn đoán dị tật bẩm sinh cổ bàn chân như tỉ lệ mắc bệnh theo giới, các nhóm dị tật hay gặp, vị trí hay gặp dị tật, giá trị nhân trắc học của trẻ, các yếu tố tiền sử mang thai và yếu tố gia đình liên quan.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu này là lần đầu tiên áp dụng PRA trong sử dụng công trình biogas HGĐ tại Việt Nam, giúp kết hợp kinh nghiệm thực tiễn trong sinh hoạt, sản xuất của người dân với các kiến thức khoa học cập nhật, trong trường hợp này là sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ. Cách thức triển khai can thiệp truyền thông thông qua các GDV là người dân tại địa bàn nghiên cứu góp phần duy trì bền vững hoạt động truyền thông tại cộng đồng nhằm thay đổi kiến thức, thực hành của người dân trong sử dụng an toàn và hiệu quả công trình biogas HGĐ. Sơ đồ tổ chức chương trình can thiệp và sơ đồ thực hiện các hoạt động can thiệp của nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong các can thiệp giải q...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án là công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, cấp thiết và có tính nhân văn khi đối tượng được quan tâm là người dân khỏe mạnh tại cộng đồng. Luận án cung cấp những kết quả nghiên cứu mới về thực trạng người khỏe mạnh mang vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh nhóm β- lactam, các yếu tố liên quan đến tình trạng người khỏe mạnh mang vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh nhóm β- lactam phổ rộng và đưa ra một số đặc điểm sinh học phân tử của các chủng vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh nhóm β- lactam phổ rộng phân lập được từ các mẫu khác nhau thu thập tại điểm nghiên cứu.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đề tài nghiên cứu sâu về thay đổi mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo đầu tiên ở Việt Nam. Nghiên cứu đã mô tả được kết quả của phẫu thuật thay khớp gối lần đầu, đồng thời khảo sát được diễn biến thay đổi mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo và các yếu tố liên quan. Thông điệp của đề tài là mật độ xương quanh khớp gối nhân tạo cần được theo dõi liên tục sau mổ để có những can thiệp kịp thời và dự đoán thời gian phải thay lại khớp.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án cho kết quả ban đầu về đặc điểm bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt trên đối tượng người Việt Nam. Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống tuyến để chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt (tuyến dưới hàm, tuyến mang tai) cho đối tượng bệnh nhân Việt Nam, có thể triển khai tại những cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị và nhân lực. Nghiên cứu đưa ra các bước kỹ thuật chi tiết trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi ống tuyến nước bọt Luận án đề xuất một số cải tiến về mặt kỹ thuật, dụng cụ và bảng phân loại sỏi như que nong, vỏ kim luồn, que lấy sỏi giúp cho các thao tác trong phẫu thuật được tiến hành dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Mức độ biểu hiện gen MMP-12 trong đàm có mối liên quan thuận với mức độ tắc nghẽn, mức độ nguy cơ, mức độ triệu chứng của bệnh nhân BPTNMT. Mức độ biểu hiện gen MMP-12 trong đàm càng cao, tương ứng với mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí càng nặng và nguy cơ nặng của bệnh càng cao. Biểu hiện gen MMP-12 trong đàm là chỉ dấu sinh học có thể hữu ích trên lâm sàng trong tiên đoán bệnh nặng và tiên đoán sự suy giảm FEV1 và chức năng phổi theo thời gian. Ngưng hút thuốc lá là một trong những biện pháp hữu hiệu làm giảm biểu hiện gen MMP-12 trong đàm, giúp giảm bớt tình trạng suy giảm chức năng phổi ở BPTNMT.