*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Đạt được đường cong huấn luyện về thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian phẫu thuật. Nội soi bằng công nghệ 3D giúp rút ngắn thời gian mổ. Hồi phục sau mổ tốt hơn so với các đường tiếp cận ít xâm lấn khác về: Tổng lượng máu dẫn lưu, mức độ đau vết mổ tại thời điểm ra viện, thời gian nằm viện sau mổ, thời gian trở lại với sinh hoạt hàng ngày, và mức độ hài lòng của người bệnh. Không có biến chứng nặng và không có thất bại về kỹ thuật.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Qua nghiên cứu trên 102 đối tượng đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức chúng tôi ghi nhận có một số đóng góp mới như sau: - Là nghiên cứu đầu tiên trong nước khảo sát về đặc điểm các yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát đái tháo đường ở đối tượng đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức. - Nghiên cứu đánh giá các tổn thương về cấu trúc hay gặp trên cộng hưởng từ sọ não và từ đó định hướng các thể rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 - Nghiên cứu cũng tìm ra các đặc điểm tổn thương phổ biến trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não và các mối liên quan giữa tổn thương trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não với các rối loạn trong lĩ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Tỉ lệ KXGS diện trung bình, diện rộng ở vùng cơ tim tương ứng nhánh đặt stent là 11,5%, 22,1% và tương ứng nhánh bắc cầu nối là 22,9%, 8,6%. Giá trị trung bình độ rộng KXGS là 16,5 ± 11,9 % cơ tim thất trái vàtỉ lệ BN độ rộng KXGS ≥ 10 là 65,1%.Tỉ lệ KXHP diện trung bình hoặc diện rộng ở vùng cơ tim tương ứng nhánh đặt stent là 12,3% và tương ứng nhánh bắc cầu nối là 37,1%. Tỉ lệ BN có KXHP diện trung bình hoặc diện rộng là 45,3%. Giá trị trung bình độ rộng KXHP là 5,5 ± 6,0 % cơ tim thất trái. Tỉ lệ BN có độ rộng KXHP ≥ 10 là 19,8%.

  • Bài trích


  •  (2020-08)

  • Đặt vòng và dùng thuốc uống tránh thai là hai biện pháp tránh thai được phụ nữ sử dụng phổ biến nhất ở vùng Tây Nguyên hiện nay, trong khi bao cao su - một biện pháp tránh thai được xem là an toàn nhất lại được sử dụng khá ít. Có sự khác biệt giữa nhóm tuổi và trình độ học vấn của phụ nữ trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai truyền thống và hiện đại. Ngoài ra, một số yếu tố khác như dân tộc, tôn giáo và số con hiện có cũng có tác động đến việc lựa chọn biện pháp tránh thai trong đời sống hôn nhân của phụ nữ vùng Tây Nguyên. Dựa vào số liệu Điều tra Biến động dân số và Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) năm 2018 của Tổng cục Thống kê, bài viết phân tích thực trạng và một số yếu tố ảnh...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu giải phẫu phẫu tích qua nội soi của hố chân bướm khẩu cái ở 60 bên trái – phải trên 30 thi hài người Việt Nam trưởng thành, chúng tôi rút ra một số những điểm mới như sau: Các mốc giải phẫu có thể sử dụng khi phẫu tích hố chân bướm qua nội soi: mào sàng xuất hiện trong 58/60 trường hợp, chiếm tỉ lệ 97%, bó mạch bướm khẩu cái luôn nằm phía sau dưới của mào sàng, thần kinh V2, lỗ ống chân bướm. Đây là các mốc có tần suất xuất hiện gần như 100%, có giá trị hằng định có thể dùng làm mốc khi phẫu tích. Đặc điểm các thành phần giải phẫu của hố chân bướm khẩu cái: + Về hệ thống mạch máu: Động mạch hàm CBKC chia 5 nhánh. Tỉ lệ xuất hiện của 2 nhánh tận là động mạch bướm khẩu cái kh...

  • Bài trích


  •  (2020-07)

  • Bảo đảm quyền con người (QCN) là nghĩa vụ quan trọng của mỗi quốc gia, dân tộc trong cộng đồng nhân loại. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, quyền được chăm sóc sức khỏe của người dân đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm thực hiện. Ưu tiên quyền được chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh này đòi hỏi phải bảo đảm lương thực thực phẩm, quyền được khám chữa bệnh... song có thể phải hạn chế một số quyền khác như quyền tự do đi lại, quyền riêng tư, quyền tự do hội họp... Điều đó cho thấy, việc bảo đảm QCN đòi hỏi mỗi cá nhân phải tôn trọng quyền của người khác, bảo đảm QCN phải gắn liền với việc thực hiện trách nhiệm của công dân với đất nước và trách nhiệm của con người với cộng động xã hội.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Tỉ lệ tái phát thấp (8,9%), biến chứng liên quan đến LASER thấp (20%). Tỉ lệ bảo tồn nhãn cầu sau 5 năm là 91,9 % với 82% mắt được bảo tồn có thị lực giao tiếp từ 0,1 trở lên. Vị trí u ở chu biên và mắt có tổng số chu kỳ điều trị từ ≤ 2 có tiên lượng thị lực bảo tồn tốt nhất. Đường kính u > 3 mm và tình trạng mắt xuất hiện u mới làm tăng khả năng tái phát của bệnh. Khi u thoái triển thành sẹo hỗn hợp làm tăng nguy cơ cắt bỏ nhãn cầu. Những bệnh nhi có độ tuổi dưới 12 tháng khi nhập viện và tình trạng mắt đa u cần được lưu ý trong quá trình thăm khám và phải được theo dõi sát để phát hiện u tái phát kịp thời và giảm nguy cơ cắt bỏ nhãn cầu.