*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Qua nghiên cứu 1846 bệnh nhi đủ tiêu chuẩn giảm bạch cầu hạt trung tính tại 2 bệnh viện Nhi lớn cho thấy: Tỷ lệ giảm bạch cầu hạt trung tính nói chung là 2,25%. Tuy nhiên, tỷ lệ này tại bệnh viện Nhi Trung Ương (4,15%) cao hơn Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng (0,9%). Độ tuổi giảm BCHTT chủ yếu ở trẻ trên 1 tuổi (61,8%). Về giới thì trẻ nam nhiều hơn nữ với tỷ lệ nam/nữ là 1,5/1. Kết quả phân tích gen của 5 bệnh nhi giảm nặng BCHTT cho thấy 4/5 bệnh nhân có đột biến điểm trên gen ELANE, chỉ có một bệnh nhân đột biến gen HAX1 kiểu dịch khung. Đây cũng là đột biến mới, lần đầu tiên được công bố trên thế giới.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu thực hiện trên 451 bệnh nhân phẫu thuật tim tại Viện Tim TP. Hồ Chí Minh và bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 09/2015 đến tháng 08/2016 với thời gian theo dõi là 2 năm.1.Tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim (RNSPTT) là cao: ở phẫu thuật (PT) tim chung là 23,7%, ở nhóm PTgồm: CABG, PT van tim, CABG +PT van tim là 27,2%.2.Thang điểm dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim (RNSPTT) gồm 3 biến: Tuổi ≥ 60 = 1 điểm, thời gian sóng P ≥ 120 ms = 2 điểm, CABG + PT thay hoặc sửa van 2 lá = 1 điểm. Phạm vi thang điểm từ 0 đến 4 điểm, 0 điểm: Rung nhĩ = 5,6%; 1 điểm: Rung nhĩ = 20%; 2 điểm: Rung nhĩ = 41,4% ; 3 điểm: Rung nhĩ = 60,5%; 4 điểm: Rung nhĩ = 77,8%; ngưỡng ≥ 2 điểm là giá ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đây là nghiên cứu mô tả, tiến cứu lần đầu tiên thực hiện ở Việt Nam nhằm đánh giá một cách toàn diện về chức năng thị giác, cho phép đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thị giác, từ đó áp dụng một cách phù hợp một số biện pháp thay đổi hành vi nhằm nâng cao chất lượng thị giác. Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Công an lần đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam. Việc khám tuyển đầu vào các trường Công an là rất chặt chẽ, nhưng chỉ dừng lại ở công tác khám thị lực và khúc xạ. Vì vậy, đánh giá toàn diện về chức năng thị giác bằng các khám nghiệm khác nữa như: thị lực lập thể, sắc giác và thị lực tương phản, đã cho chúng ta thấy có những trường hợp mặc dù thị lực tốt nhưng vẫn rối lo...

  • Luận án



  • Kết quả luận án đã đưa ra được các bằng chứng về thực trạng dạy học lâm sàng môn truyền nhiễm, chỉ ra một số hạn chế có tác động tới hiệu quả dạy học lâm sàng. Can thiệp bằng bệnh án điện tử hỗ trợ sinh viên làm bệnh án truyền nhiễm thông qua khóa học E-Learning thu được hiệu quả nhất định. Hiệu quả can thiệp cao đều được ghi nhận ở các kỹ năng làm các nội dung của bệnh án, sự đánh giá tích cực của sinh viên về khóa học, tự lượng giá về các kỹ năng làm bệnh án đã cải thiện tốt hơn. Bên cạnh đó, luận án cũng nhận được sự đánh giá cao của lãnh đạo, nhà quản lý, giảng viên; đồng ý ứng dụng.

  • Luận án



  • Luận án thực hiện là đầu tiên trong chuyên ngành tai mũi họng về phối hợp điều trị đa mô thức (HCBTT + phẫu thuật và / hoặc xạ trị).2. Kết quả nghiên cứu đã cho ra được các số liệu tin cậy về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và kết quả: Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ HCBTT là 73,2% (đáp ứng hoàn toàn 12,2%; đáp ứng một phần 61,3%). Không đáp ứng là 26,8% (Giữ nguyên 12,2%; Tiến triển 7,3%; Ung thư thứ 2 có 7,3%). Tỷ lệ bảo tồn thanh quản 65,9%. Thay đổi chỉ định phẫu thuật sau HCBTT: Có 27/41 BN từ không có cơ hội phẫu thuật được chuyển về điều trị bảo tồn thanh quản (65,9%). Trong đó có 6 BN về T0 (đã xạ trị bảo tồn), 21 cho phép chỉ định mổ bảo tồn. Đã phẫu thuật 20 bệnh nhân: 15/20BN c...

  • Luận án



  • Hợp chất taxuspin D và taxchinin B lần đầu được công bố phân lập được từ lá Taxus wallichiana Zucc. Ngoài ra, các taxoid được phân lập trong luận án là những chất có tác dụng dược lý được quan tâm: Taxinin B, taxuspin D, taxuspin F và taxchinin B. Cụ thể: Hợp chất taxinin B có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, taxuspin D và taxchinin B có khả năng chống lại sự đề kháng thuốc kháng ung thư, taxuspin F có tác dụng ức chế các tế bào Hela. Bên cạnh đó, các hợp chất này còn có thể làm nguyên liệu tổng hợp paclitaxel và các dẫn xuất do tương đồng cấu trúc khung cơ bản.

  • Luận án



  • Phẫu thuật cắt trước thấp chiếm 74,3%, phẫu thuật cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn chiếm 25,7%. Dẫn lưu hồi tràng 53,8%. Tỷ lệ tai biến 5,7%, biến chứng nặng sau mổ 12,1%. Thời gian mổ trung bình 134,1±32,4 phút. Ngày nằm viện sau mổ trung bình 10,8 ± 5,1 ngày. Mạc treo trực tràng được cắt bỏ hoàn toàn và gần hoàn toàn tương ứng là 63,6% và 36,4%. Diện cắt đầu xa trung bình 24,5 ± 13,6 mm, không còn tế bào u 98,0%. Diện cắt chu vi không còn tế bào u đạt 98,5%. Thời gian sống thêm toàn bộ 26,7 ± 9,6 tháng; thời gian sống thêm không bệnh 25,2 ± 10,9 tháng. Tỷ lệ tái phát 12,1%. Độc tính muộn gặp độ 3 là 12,9%.Những đóng góp trên có tính thiết thực, giúp các phẫu thuật viên có...