*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân gãy phức hợp gò má -cung tiếp có thoát vị tổ chức quanh nhãn cầu vào xoang hàm: lép đỉnh gò má, lõm hoặc gồ cung tiếp, mất cân xứng tầng mặt giữa, chênh lệch nhãn cầu, gián đoạn xương vị trí các bờ ổ mắt, song thị, rối loạn vận nhãn và giảm thị lực. Ghi nhận mối tương quan thuận mức độ vừa giữa thời gian trước nhập viện với chênh lệch nhãn cầu, tương quan thuận rất chặt chẻ giữa diện tích tổn thương sàn ổ mắt, thể tích khối mô thoát vị với chênh lệch nhãn cầu vì vậy cần phát hiện và can thiệp phẫu thuật trong 7 - 14 ngày sau chấn thương.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Mô hình tiên lượng tử vong tại khoa HSSS Trẻ > 1500gr: Mô hình có khả năng tiên đoán đúng 91,6%. Phương trình tiên lượng tử vong: P = eG /(1 + eG), G = -3,79 + 1,38 *(sốc trong 12 giờ đầu nhập HSSS) + 1,55* (SNAPPE- ≥ 25,5) + 2,32 *(SNAP-II ≥ 15 lúc 24 giờ nhập khoa HSSS) Trẻ ≤ 1500gr: Mô hình có khả năng tiên đoán 78,4%. Phương trình tiên lượng tử vong: P = eG /(1 + eG), G = -2,388 + 3,310 *(phù cứng bì lúc nhập khoa HSSS) + 1,868 *(CRIB- ≥ 8,5) + 1,904 *(SNAP-II lúc 24 giờ nhập khoa HSSS ≥ 6,0) Các mô hình tiên lượng tử vong đã được hậu kiểm (nội kiểm 552 bệnh nhân, ngoại kiểm 85 bệnh nhân) cho thấy có sự phù hợp trên 90% trong tiên lượng tử vong.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Xác định được tỉ lệ dị tật bẩm sinh cổ bàn chân trong số 8192 trẻ sơ sinh sống tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 1/3/2018.- 31/7/2018 đồng thời mô tả được đặc điểm các loại dị tật bẩm sinh cổ bàn chân trong số 91 trẻ sơ sinh được chẩn đoán dị tật bẩm sinh cổ bàn chân như tỉ lệ mắc bệnh theo giới, các nhóm dị tật hay gặp, vị trí hay gặp dị tật, giá trị nhân trắc học của trẻ, các yếu tố tiền sử mang thai và yếu tố gia đình liên quan.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Kết quả từ nghiên cứu cho thấy: Imatinib Mesylate giúp đạt được hiệu quả cao về đáp ứng điều trị, kéo dài thời gian sống với độc tính tối thiểu và mang lại một cuộc sống khỏe mạnh cho bệnh nhi Bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn. Đáp ứng điều trị: 97,9% bệnh nhân đạt đáp ứng huyết học hoàn toàn khi điều trị bằng Imatinib Mesylate; tỉ lệ đạt đáp ứng tốt di truyền tế bào là 96,9%; tỉ lệ đạt đáp ứng hoàn toàn di truyền tế bào là 87,5%; tỉ lệ đạt đáp ứng tốt sinh học phân tử là 78,1%. Qua phân tích đa biến: phân nhóm nguy cơ theo Sokal yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị. Có 18,8% bệnh nhi xảy ra tình trạng kháng thuốc. Thời gian sống còn: sau 13 năm, tỉ lệ sống không biến cố là 75,5%, ...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Mức độ biểu hiện gen MMP-12 trong đàm có mối liên quan thuận với mức độ tắc nghẽn, mức độ nguy cơ, mức độ triệu chứng của bệnh nhân BPTNMT. Mức độ biểu hiện gen MMP-12 trong đàm càng cao, tương ứng với mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí càng nặng và nguy cơ nặng của bệnh càng cao. Biểu hiện gen MMP-12 trong đàm là chỉ dấu sinh học có thể hữu ích trên lâm sàng trong tiên đoán bệnh nặng và tiên đoán sự suy giảm FEV1 và chức năng phổi theo thời gian. Ngưng hút thuốc lá là một trong những biện pháp hữu hiệu làm giảm biểu hiện gen MMP-12 trong đàm, giúp giảm bớt tình trạng suy giảm chức năng phổi ở BPTNMT.