*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu can thiệp đơn nhóm nhãn mở được tiến hành trên 95 trẻ em bị nhịp nhanh kịch phát trên thất (NNKPTT) tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 8 năm 2016. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tính hiệu quả và an toàn của cắt đốt NNKPTT bằng năng lượng có tần số radio qua catheter với thời gian theo dõi trung bình 7,5 ± 2,3 tháng. Không có sự khác biệt có ý nghĩa về hiệu quả cắt đốt (thành công, tái phát) cũng như biến chứng của thủ thuật khi so sánh giữa các nhóm bệnh nhân theo độ tuổi, cân nặng, có bệnh tim bẩm sinh hay không. Không có sự khác biệt có ý nghĩa khi so sánh hiệu quả cắt đốt (thành công, tái phát) giữa các nhóm HC WPW, NNVLNT...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Về tổng hợp và khẳng định cấu trúc các dẫn chất mang khung adamantan Đã tổng hợp được 66 dẫn chất mang khung adamantan trong đó có 63 chất chưa thấy công bố trong các tài liệu tham khảo được. Trong đó, đã tổng hợp được 10 dẫn chất base Schiff Va-j; 28 dẫn chất thiosemicarbazon VIIIa-q và IXa-k (25 chất mới, trừ các chất VIIId, VIIIe, VIIIn); 19 dẫn chất carbohydrazon XIIIa-m và XIVa-f; 9 dẫn chất 1,3- thiazolidin-4-on XVa-i.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu xây dựng 3 BTT Tiếng Việt đơn âm phương ngữ Bắc Bộ cho 3 lứa tuổi của trẻ tiền học đường, mỗi BTT gồm 2 danh sách thử gồm 50 từ đơn, mỗi danh sách thử có 25 từ thử có ảnh minh họa tương ứng. Các BTT này phù hợp về mặt phát triển ngôn ngữ, trí tuệ, khả năng phát âm cũng như văn hoá Tiếng Việt. Các BTT được cân bằng âm học chuẩn, danh sách thử có tỷ lệ cao: trung: thấp hợp lý. Thời gian đo tính nhanh, thuận tiện, hợp lý, phù hợp với khả năng tập trung của trẻ nhỏ.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm bệnh nhân viêm tụy mạn tổn thương thường gặp nhất là giãn ống tụy chính chiếm 89,3% và tăng âm thành ống tụy chính chiếm 82,9%, nhóm bệnh nhân viêm tụy mạn giai đoạn sớm tổn thương thường gặp nhất là tăng âm thành ống tụy chính chiếm 100%, dải tăng âm không có bóng lưng chiếm 95,4%, nốt tăng âm không có bóng lưng chiếm 95,4%. Viêm tụy mạn theo tiêu chuẩn Rosemont chiếm 68,1%; nghi ngờ viêm tụy mạn chiếm 27,5%. Siêu âm nội soi chẩn đoán được 86,4% các trường hợp nghi ngờ viêm tụy mạn tương đương với viêm tụy mạn giai đoạn sớm theo tiêu chuẩn của Hội Tụy Nhật Bản.

  • Luận án



  • Nghiên cứu can thiệp lâm sàng đánh giá đáp ứng điều trị nha chu không phẫu thuật qua các chỉ số nha chu lâm sàng, thông số vi khuẩn và miễn dịch trên 40 bệnh nhân nam viêm nha chu mạn (20 bệnh nhân hút thuốc lá (HTL) và 20 bệnh nhân không hút thuốc lá (KHTL)) tại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. HCM; phối hợp nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu phân tích ảnh hưởng của HTL trên hiệu quả điều trị viêm nha chu. Điều trị viêm nha chu làm giảm rất có ý nghĩa nồng độ MMP-8 dịch nướu (p < 0,01) ở nhóm KHTL tại vị trí lấy mẫu, trong khi giảm không có ý nghĩa ở nhóm HTL (p > 0,05) sau 3 tháng điều trị. Nguy cơ phá hủy mô nha chu do MMP-8 dịch nướu không giảm ở bệnh nhân HTL.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Tỷ lệ tiền ĐTĐ tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai: 58,3 %, trong đó, rối loạn glucose máu lúc đói chiếm tỷ lệ 15.7 %, rối loạn dung nạp glucose: 26.9 %, mắc kết hợp cả 2 loại rối loạn glucose: 57.4 %. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đối với tiền ĐTĐ: tuổi ≥ 45 và tăng huyết áp. Tỷ lệ ĐTĐ cộng dồn tại thời điểm 18 tháng ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống: 26,3% và ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống kết hợp điều trị metformin: 10,6 %, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống: 16,6 /100 người-năm, ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống + metformin: 5,4 /100 người-năm. Các yếu tố nguy cơ đối với sự tiến triển thành ĐTĐ: lượng glucose máu...

  • Báo cáo


  •  (2008-11)

  • Cập nhật tổng quát thực trạng ngành y tế Việt Nam trong năm 2008 và các nhiệm vụ chung của ngành y tế trong năm 2009. Tổng quan hệ thống tài chính y tế Việt Nam; thực trạng và các vấn đề đặt ra trong việc huy động tài chính từ các nguồn: NSNN, BHYT, viện trợ nước ngoài, chi trả từ tiền túi của hộ gia đình, các nguồn lực của xã hội; một số vấn đề liên quan đến cơ chế quản lý sử dụng tài chính cho y tế, như: tự chủ tài chính, phương thức thanh toán dịch vụ bệnh viện, trợ cấp tài chính cho người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trong CSSK. Phần cuối của báo cáo là kết luận, tổng hợp các nhận định chính về thực trạng tài chính y tế ở Việt Nam, những vấn đề đang đặt ra, và khuyến n...

  • Báo cáo


  •  (2008-1)

  • Báo cáo đánh giá hoạt động tổ chức và quản lý hệ thống y tế, phát triển nguồn nhân lực, tài chính chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ y tế. Ngoài ra, JAHR 2007 bao gồm một tổng quan giới thiệu về tình hình hiện tại và xu hướng trong tình trạng sức khỏe và yếu tố quyết định.

  • Luận án


  •  (2019)

  • D0014 là chế phẩm phối hợp của 32 dược liệu và nhung hươu. Khi phối hợp nhiều dược liệu trong một chế phẩm, điểm đáng lo ngại nhất là sự tương tác giữa các thành phần trong quá trình bào chế cũng như trong quá trình chuyển hóa trong cơ thể, điều đó có thể làm tăng độc tính, giảm hoặc mất tác dụng. Nghiên cứu cho kết quả khả quan với tính an toàn cao và hiệu quả tốt trong điều trị suy giảm sinh dục đực của TD0014 trên thực nghiệm, đây có thể được xem là đóng góp mới của luận án. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho những nghiên cứu thực nghiệm và các thử nghiệm lâm sàng tiếp theo để có thể ứng dụng sản phẩm TD0014 trong điều trị suy sinh dục nam giới. Thử nghiệm về hoạt tính androgen đã...