*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Mô hình huy động cộng đồng tham gia giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh sâu răng, viêm lợi cho học sinh THCS tỉnh Gia Lai đã thực hiện có hiệu quả bằng việc triển khai các hoạt động và tập trung vào nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng cho học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh. Mô hình đã có sự tác động lan tỏa đến chính quyền địa phương, các ban ngành trong xã và người dân quan tâm đặc biệt là Ban chỉ đạo và nhóm nòng cốt thực hiện mô hình đã được tăng cường về năng lực quản lý, điều hành, chuyên môn trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và về bệnh sâu răng, viêm lợi nói riêng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Xây dựng được mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã, thí điểm tại 2 xã của huyện Sóc Sơn. Sau can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân đạt kiến thức chung về THA tăng từ 8,68% lên 42,69% (p<0,001); tỷ lệ bệnh nhân có lối sống tích cực tăng từ 80,59% lên 82,88% (p<0,05); đồng thời tỷ lệ thực hành điều trị đúng của bệnh nhân sau can thiệp tăng từ 13% tăng lên 45% (p<0,001). Mô hình quản lý BHYT đã có tác động tích cực đến tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế tại trạm y tế xã của người có thẻ bảo hiểm y tế, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế trạm y tế xã và số người dân tham gia bảo hiểm y tế tăng. Can thiệp được đánh giá là phù hợp, có hiệu quả và bền vữ...

  • Bài trích


  •  (2020-01)

  • Tập tục chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được người Khơ Mú ở khu vực Nghệ An rất được coi trọng. Theo sử liệu, người Khơ Mú sinh sống ở Bắc Đông Dương, trong đó tập trung chủ yếu ở Luang Prabang, Phong Xa lì (Lào), phía Tây Bắc và vùng Thanh Hóa, Nghệ An. Qua thời gian, người Khơ Mú đã được một kho tàng tri thức dân gian phong phú trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, Tập quán chăm sóc sức khỏe của cư dân biên giới có sự pha trộn giữa các dân tộc xung quanh ở khu vực biên giới. Do đó, trong bối cảnh cuộc sống có nhiều thay đổi, tập quán chăm sóc bà mẹ, trẻ em của người Khơ Mú cũng có nhiều biến đổi.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Sau hơn một năm can thiệp đào tạo, tập huấn kiến thức và thực hành nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cho công chức thuộc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Thanh tra Sở Y tế tại 9 tỉnh (2013 – 2014). Hiệu quả kiến thức, thực hành về nghiệp vụ thanh tra của công chức được cải thiện rõ rệt: Đối với các chỉ số kiến thức đúng về nghiệp vụ thanh tra an toàn thực phẩm, chỉ số hiệu quả đạt từ trên 30% đến trên 170%. Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ của các chỉ số kiến thức trước và sau can thiệp đều có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Đối với các chỉ số thực hành về nghiệp vụ thanh tra, chỉ số hiệu quả đạt từ 19% đến 175%. Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ của các chỉ số thực hành trước v...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Kiến thức, thực hành ngƣời dân, cán bộ y tế về phòng chống đuối nước trẻ dƣới 15 tuổi tại huyện Tuy Phước - tỉnh Bình Định - Kiến thức đúng của người dân về biện pháp cấp cứu đuối nước: Tỷ lệ kể được cả 3 thao tác cấp cứu đuối nước là 22,9%. - Kiến thức đúng của người dân về dự phòng đuối nước: 49,5% phụ huynh trả lời “không để trẻ chơi cạnh ao hồ”; 45% cho rằng cần làm hàng rào, xây tường bao quanh ao, hồ; 18,3% cho rằng cần dạy trẻ bơi dưới sự giám sát của người lớn và 6,8% trả lời cần làm nắp đậy bể/thùng/chum chứa nước. - Thực hành đúng của người dân về ngăn ngừa trẻ tiếp xúc với yếu tố môi trường tăng nguy cơ đuối nước: trong hộ gia đình, bể chứa, thùng, chum nước có nắp đậy là 6...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án là công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, cấp thiết và có tính nhân văn khi đối tượng được quan tâm là học sinh tiểu học. Luận án cung cấp những kết quả nghiên cứu mới về thực trạng tai nạn thương tích (TNTT) tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014- 2016; thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống TNTT của học sinh tiểu học ở 4 xã thuộc huyện Tu Mơ Rông và huyện Đắk Hà năm 2016; và đánh giá được kết quả của một số giải pháp can thiệp phòng chống TNTT tại các trường tiểu học được chọn can thiệp của 04 xã nói trên. Kết quả của luận án góp phần đề xuất những giải pháp can thiệp hiệu quả trong công tác phòng chống TNTT cho học sinh tiểu học.

  • Luận án



  • U nguyên bào nuôi là nhóm bệnh lý do tân sản ác tính hoặc có tiềm năng ác tính của các nguyên bào nuôi. Bệnh nhân u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp (UNBN NCT) có tiên lượng tốt với tỷ lệ điều trị khỏi lên đến 98%. Tuy nhiên, khoảng 30% bệnh nhân UNBN NCT sẽ kháng đơn hóa trị liệu và cần dùng đa hóa trị liệu. Thay đổi phác đồ do kháng đơn hóa trị liệu MTX làm kéo dài quá trình điều trị và gây căng thẳng tâm lý, chậm khả năng có thai trở lại. Tân tạo mạch là sự hình thành các mạch máu mới, liên quan chặt chẽ với sự phát triển, di căn và kháng hóa chất của khối u. Siêu âm Doppler, một thăm dò không xâm lấn để đánh giá sự tưới máu khối u, có khả năng tiên lượng kháng MTX ở bệnh nhân UNBN.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu quan sát, tiến cứu trên 510 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ có tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Sóc Trăng từ tháng 9/2015 đến tháng 7/2016 BN, kết quả cho thấy: Các yếu tố như dân tộc Hoa, trình độ học vấn trên tiểu học, sống với người thân và thang điểm NIHSS khi vào viện 5-14 điểm là các yếu tố độc lập làm tăng sự tuân thủ điều trị thuốc tăng huyết áp ở các bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ có tăng huyết áp. - Các yếu tố như có tập thể dục, có sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu lúc xuất viện và có tuân thủ điều trị tăng huyết áp là 3 yếu tố độc lập làm giảm nguy cơ tái phát đột quỵ ở các bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ có tăng huyết áp.