*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án



  • Luận án đã đánh giá được hiệu quả về mặt thị lực, khúc xạ, điều chỉnh loạn thị giác mạc có sẵn trước phẫu thuật, giảm sự lệ thuộc vào kính, làm tăng chất lượng thị giác cho bệnh nhân. Đồng thời luận án cũng đánh giá được tính an toàn của phẫu thuật với tỷ lệ biến chứng trong và sau mổ thấp, không gặp biến chứng nghiêm trọng.

  • Luận án



  • Hiệu quả can thiệp bằng “Điểm sốt rét” tại 2 xã Đắk Wil và Cư Knia, huyện Cư Jút, Đắk Nông - Nghiên cứu ngang: Trước can thiệp tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở nhóm can thiệp là 0,25%, sau can thiệp giảm xuống còn 0%. Nghiên cứu dọc: Nhóm can thiệp, tỷ lệ mắc mới ở dân di biến động là 1,13% năm giảm xuống còn 0,46%; ở nhóm chứng, tỷ lệ này tăng từ 0,77% năm lên 1,46%. Hiệu quả can thiệp là 152,23%. Hiệu quả truyền thông thay đổi hành vi ở nhóm can thiệp: Hiểu biết đúng về nguyên nhân truyền bệnh sốt rét đã tăng từ 65,92% lên 96,09%, hiệu quả can thiệp là 23,31%; Hiểu biết đúng về phòng bệnh sốt rét đã tăng từ 61,19% lên 96,09%. Hiệu quả can thiệp là 26,64%. Thực hành ngủ màn thường...

  • Luận án



  • Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị là khả năng nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp, độ lớn của góc vẹo, độ xoay của đốt đỉnh và thời gian mang áo nẹp. Nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp càng tốt thì kết quả điệu trị càng tốt. Góc vẹo càng nhỏ hiệu quả điều trị càng tốt và ngược lại (góc vẹo 20 0 đến 29 0 kết quả tốt là 90.5%, góc vẹo 30 0 đến 39 0 kết quả tốt là 71.2%, góc vẹo 40 0 -45 0 có 13.3% kết quả tốt). Sự xoay đốt đỉnh càng ít hiệu quả điều trị càng tốt (xoay đốt đỉnh 1+ hiệu quả điều trị tốt là 90.4%, nhóm xoay đốt đỉnh 2+ hiệu quả điều trị tốt có 71.9%, nhóm xoay đốt đỉnh 3+ hiệu quả điều trị tốt chỉ có 22.2%). Tăng thời gian mang áo nẹp làm tăng hiệu quả điều trị (mang áo nẹ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã chứng minh được mối liên quan rõ ràng của nhiều yếu tố với tiên lượng bệnh. Thể mô bệnh học không phải nội mạc có nguy cơ tử vong cao gấp 4,1 lần thể nội mạc. Độ mô học thấp có nguy cơ tử vong cao gấp 4,9 lần độ mô học cao và vừa, nhóm thụ thể ER(-)PR(-) có nguy cơ tử vong cao gấp 24 lần nhóm ER(+)PR(+), có di căn hạch có nguy cơ tử vong cao gấp 11,9 lần không có di căn hạch. Đồng thời phân tích đa biến cho thấy thể mô bệnh học, thụ thể PR, di căn hạch là yếu tố tiên lượng độc lập trong ung thư nội mạc tử cung. Xác định được các yếu tố tiên lượng trong quá trình điều trị là vô cùng quan trọng giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã chứng minh Thơ mới viết về thiên nhiên dung hợp những ngôn ngữ khác nhau, đó là ngôn ngữ về màu sắc thiên nhiên, ngôn ngữ về giới và ngôn ngữ về vấn đề giai cấp, trong đó thiên nhiên được xây dựng như là một nhân vật chính dẫn đến sự lộ diện của các vấn đề nan giải về xã hội và chính trị. Luận án cũng đã xem xét sự đồng thanh tương ứng của các bài thơ về thiên nhiên với vấn đề môi trường đặt ra trong thời đại Thơ mới.

  • Luận án



  • Tiêu chuẩn về mặt khoa học (định lượng): khuôn mặt hình oval với các số đo trên ảnh (hoặc x quang) xác định sự cân xứng, tỷ lệ ba tầng mặt, sự cân xứng giữa kích thước của mắt, mũi, môi trên khuôn mặt; một số góc mô mềm thẩm mỹ đánh giá sự hài hòa giữa trán – mũi – môi – cằm, tương quan môi với đường thẩm mỹ. Các tiêu chuẩn trên giúp điều chỉnh một số kích thước trung bình trong giới hạn cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu được tiến hành trong 5 năm (2013 – 2017), là công trình đầu tiên tại Việt Nam phân tích các đặc điểm dịch tễ và lâm sàng trên 101 bệnh nhân người lớn mắc tiêu chảy do Clostridium difficile điều trị nội trú tại bệnh viện Bạch Mai. Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ (tỉ lệ nam: nữ là 1,7:1), ở hầu hết các tỉnh/ thành Miền Bắc Việt Nam (21/28 tỉnh/ thành phố), nhiều hơn ở người trên 60 tuổi (49,5%). Triệu chứng lâm sàng thường gặp là sốt, đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy từ 3-6 lần/ ngày, tăng bạch cầu và procalcitonin máu. Tử vong chung tại viện là 5,9%, ở bệnh nhân hồi sức tích cực là 14,3%.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã cho thấy TD0015 chưa thể hiện độc tính cấp và bán trường diễn ở các liều thực nghiệm trên chuột. TD0015 thể hiện tác dụng chống viêm và giảm đau trên chuột bình thường, đồng thời có tác dụng chống viêm, giảm đau rõ rệt trên chuột cống thoái hóa khớp gối. Bên cạnh đó, TD0015 còn thể hiện tác dụng ức chế phá hủy sụn khớp và làm giảm interleukin-1β, TNF-α là các chỉ số đặc hiệu trong thoái hóa khớp. Do đó, TD0015 có hiệu quả tốt trong việc cải thiện hoạt động khớp gối chuột bị thoái hóa.