*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2014-01)

  • Trong bài báo này, tác giả phân tích dữ liệu về các xu hướng từ năm 2000 đối với cổ phiếu nước ngoài của chứng khoán chính phủ và các chứng khoán nợ khác, tập trung vào Nhật Bản và các nước đang phát triển ở châu Á. Tác giả thấy rằng người nước ngoài thường tăng tỷ lệ nắm giữ chứng khoán Châu Á trong giai đoạn khủng hoảng tài chính sau khủng hoảng. Trong khi đó, cổ phiếu nợ nước ngoài đã giảm trong khu vực đồng Euro. Nợ nước ngoài của chứng khoán nợ ngắn hạn rất biến động trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu (2009–2011). Phân tích thực nghiệm của tác giả cho thấy rằng, xu hướng nhà của nhà đầu tư nước ngoài vẫn còn mạnh. Sự gia tăng tổng thể trong nắm giữ nước ngoài của chứn...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2006-07)

  • Bài viết phân tích chặt chẽ và có hệ thống sự sụp đổ và sự phục hồi tiếp theo của các nước Trung Á từ năm 1990. Trọng tâm là mô hình tăng trưởng và thay đổi cấu trúc trong chu kỳ suy giảm và sự phục hồi sau này của các nước Trung Á chưa được phân tích đầy đủ trong tài liệu khi chuyển đổi. Bài báo đề cập đến hiệu quả kinh tế đối với các điều kiện ban đầu, đặc điểm và chính sách của quốc gia. Đề xuất một kiểu chính sách đơn giản (bao gồm một bộ chính sách “Loại III” mới về hợp tác khu vực và khả năng cạnh tranh công nghiệp) và liên quan đến chu kỳ suy giảm và hồi sinh. Đồng thời tiếp tục kiểm tra các triển vọng và nhu cầu chính sách trung hạn cho các nước Trung Á.

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2006-07)

  • Bài viết này đánh giá xu hướng trong khu vực Đông Á trong các lĩnh vực thương mại và đầu tư, tiền bạc và tài chính, và cơ sở hạ tầng. Bài viết trình bày các biện pháp khác nhau của hội nhập thương mại và tài chính. Bài viết chỉ ra rằng tăng cường hội nhập thương mại và tài chính trong khu vực đang bắt đầu dẫn đến việc không đồng bộ hóa các chu kỳ kinh doanh trong một nhóm các quốc gia nhất định, tăng cường hơn nữa trường hợp hội nhập tiền tệ giữa các quốc gia này. Bài báo cũng vạch ra một lộ trình cho hội nhập Đông Á.

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2009)

  • Bài viết này xem xét mức độ khủng hoảng kinh tế tạo thuận lợi cho sự phát triển của các tổ chức khu vực hiệu quả hơn và liệu các thể chế đó có thể bảo vệ các vùng khỏi khủng hoảng hay không. Nó so sánh sáu cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực trong bốn thập kỷ qua và việc xây dựng thể chế - hoặc phân tác sau đó. Phân tích kết luận rằng năm điều kiện đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra một phản ứng khu vực mang tính xây dựng: (i) một mức độ phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế khu vực đáng kể; (ii) một ban thư ký độc lập hoặc cơ quan liên chính phủ có trách nhiệm hợp tác; (iii) mạng lưới các thỏa thuận kinh tế liên khóa; và, như các yếu tố của bối cảnh đa phương, (iv) xung đột với tổ chức quốc ...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2011-06)

  • Bài viết này phân tích mối liên hệ giữa chính sách thương mại và xuất khẩu thông qua phân tích so sánh của các đại gia châu Á - Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (PRC) và Ấn Độ. Trong khi Trung Quốc đã tăng trước Ấn Độ để thống trị xuất khẩu sản xuất trên thế giới, Ấn Độ đã giành được khả năng cạnh tranh trong các dịch vụ chuyên sâu về kỹ năng. Điều kiện ban đầu thuận lợi như thị trường nội địa lớn và lao động sản xuất có chi phí thấp đã đặt nền tảng cho thành công xuất khẩu của người khổng lồ. Trong khi việc chuyển dần dần sang các chính sách thương mại theo định hướng thị trường vào cuối những năm 1970 đã thúc đẩy tăng trưởng do các doanh nghiệp khổng lồ thúc đẩy, các cải cách của Trung Q...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2011-06)

  • Với nội dung chính gồm: Xây dựng trong Lý thuyết Quan hệ Quốc tế; Xây dựng và nghiên cứu về chủ nghĩa khu vực châu Á; Xã hội hóa và các tổ chức khu vực châu Á; Xã hội hóa và thiết kế thể chế ở châu Á, bài viết này cho rằng các tổ chức như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương và Diễn đàn khu vực ASEAN có thể đã dẫn dắt những người mới đến như Việt Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Ấn Độ, chấp nhận các nguyên tắc của chủ nghĩa khu vực mở và an ninh hợp tác. Những tác động này rất quan trọng trong việc phân tích cuộc tranh luận về việc liệu các tổ chức châu Á có quan trọng đối với an ninh và thịnh vượng trong khu vực hay không.

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2011-07)

  • Hiểu được các yếu tố quyết định của dòng vốn là cần thiết để thiết kế một khung chính sách hiệu quả để quản lý dòng vốn dễ bốc hơi và tiềm năng phân rã của chúng. Bài viết này nhằm xác định các yếu tố giải thích quy mô và biến động của các loại dòng vốn khác nhau để phát triển châu Á liên quan đến các nền kinh tế thị trường mới nổi khác. Các ước tính cho thấy tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người, mở cửa thương mại và thay đổi vốn hóa thị trường chứng khoán là những yếu tố quyết định quan trọng của dòng vốn vào việc phát triển châu Á. Mở cửa thương mại làm tăng sự biến động của tất cả các loại dòng vốn, trong khi thay đổi vốn hóa thị trường chứng khoán, tăng trưởng thanh khoản toàn...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2013-08)

  • Bài viết này xem xét vai trò của thương mại quốc tế trong tăng trưởng việc làm trong các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tại sáu quốc gia Đông Nam Á. Sau khi kiểm soát các đặc điểm của doanh nghiệp và cá nhân cũng như các ngành công nghiệp và quốc gia, việc tham gia vào thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích sự tăng trưởng này, thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp trung bình 3% mỗi năm. Bài viết đã chỉ ra các bằng chứng thực nghiệm về các mẫu tăng trưởng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ không đồng nhất. Phân tích những hạn chế cản trở tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa như ràng buộc tín dụng, rủi ro, đặc điểm riêng, tham gia vào thị trường, đầu vào và công...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2013-11)

  • Bài viết này điều tra phạm vi địa lý của mức độ lan tỏa và khuếch tán công nghệ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Trung Quốc. Kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho thấy sự hiện diện FDI (được xác định là tỷ lệ việc làm) ở một địa phương sẽ tạo ra những tác động tiêu cực và đáng kể đến hiệu suất năng suất của các công ty tư nhân trong nước ở cùng một địa điểm. Tuy nhiên, các tác động lan tràn trong vùng phủ định này được phát hiện là bị ràng buộc cục bộ. Các công ty tư nhân trong nước được hưởng các hoạt động lan truyền FDI tích cực thông qua việc phổ biến công nghệ liên vùng thông qua các kênh thị trường lao động. Về lâu dài, các tác động lan tỏa liên vùng tích cực lớn hơn các tá...