*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án phân tích, làm rõ các đặc trưng của tín dụng ngân hành (TDTD) của Côn ty tài chính (CTTC) trực thuộc Ngân hàng thương mại NHTM trong mối quan hệ lợi ích với NHTM mẹ về chiến lược kinh doanh, mô hình kinh doanh, phương thức phát triển so với CTTC độc lập. Xác lập khung lý luận về nội dung phát triển TDTD của CTTC trực thuộc trên hai góc độ: phương thức phát triển về lượng và tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng tín dụng. Tổng kết, đúc rút ra 05 bài học có giá trị tham khảo trong phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam từ kinh nghiệm của một số CTTC trên thế giới.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã nhận diện được các nhân tố hành vi có tác động đến việc áp dụng IFRS cũng như mức độ tác động của các nhân tố này, qua đó đưa ra các hàm ý nhằm thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS đối với các nhà hoạch định chính sách để có thể hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận IFRS một cách hiệu quả nhất. Cụ thể, tác động của Thái độ đối với việc áp dụng IFRS cho thấy việc khiến cho doanh nghiệp có cảm nhận tích cực về IFRS, nhất là trong giai đoạn tự nguyện, là điều rất quan trọng để thúc đẩy khả năng áp dụng IFRS của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cũng có thể góp phần giúp cho các doanh nghiệp có góc nhìn tổng quan hơn về việc áp dụng IFRS, qua đó có sự chuẩn bị đầy đủ nhất về nguồn...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Trên cơ sở các lý thuyết về tâm lý hành vi của cá nhân và các mô hình của các nghiên cứu trước, bằng phương pháp nghiên cứu định tính tác giả đã bổ sung và phát triển thêm các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ của khoa học công nghệ (KHCN) như: (i) Đặc điểm nhân khẩu; (ii) Đặc điểm công việc; (iii) Quan hệ với tổ chức tín dụng, nhằm lựa chọn các yếu tố phù hợp để xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của KHCN cho bối cảnh nghiên cứu tại Ngân hàng HTX Việt Nam bao gồm: (i) Các yếu tố về thông tin khách hàng; (ii) Các yếu tố về điều kiện sống của khách hàng; (iii) Yếu tố về tài chính của khách hàng; (iv) Các yếu tố về hành vi của khách hàng.

  • Bài trích


  •  (2020)

  • Bài viết giới thiệu một tranh chấp điển hình liên quan tới nguyên tắc tự do chuyển tiền trong luật đầu tư quốc tế. Trên cơ sở phân tích phán quyết của Hội đồng trọng tài, tác giả đưa ra một số ý kiến bình luận, đồng thời liên hệ với thực tiễn của Việt Nam khi tham gia các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, cũng như các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới bao gồm các chương về đầu tư. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để Việt Nam có thể ứng phó với tranh chấp đầu tư quốc tế trong những hoàn cảnh tương tự.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động mua sắm xanh (MSX) các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp (DN) sản xuất Việt Nam; đồng thời, nghiên cứu các nhân tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động này. Từ đó, đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động MSX các yếu tố đầu vào cho các DN. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước và các DN Việt Nam có thể tham khảo, đối chiếu và hoàn thiện hơn các chính sách và chiến lược MSX.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án phân tích quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc không chỉ ở góc độ thương mại hàng hóa, mà còn ở góc độ thương mại dịch vụ thông qua việc phân tích các dữ liệu thứ cấp và thông qua các thông tin phỏng vấn sâu từ các chuyên gia, là lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý. Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng (mô hình trọng lực) kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm giải thích tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) nói riêng và các yếu tố khác nói chung đến thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia, trên cơ sở đó để đánh giá việc tận dụng các cơ hội và thách thức mà VKFTA man...

  • Luận án



  • Luận án đã xây dựng mô hình mô phỏng cơ chế tác động của cấu trúc vốn đến mức độ bền vững và hiệu quả xã hội của tổ chức tài chính vi mô. Lý thuyết M&M, lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng là các lý thuyết thường được sử dụng trong các nghiên cứu về cấu trúc vốn tại doanh nghiệp nói chung và tổ chức tài chính vi mô nói riêng. Tuy nhiên, cơ chế tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính vi mô có khác biệt so với doanh nghiệp, và vấn đề này chưa được đề cập tại các công trình nghiên cứu khác. Luận án đã đi sâu làm rõ những điểm nổi bật trong cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô. Đây là nền tảng quan trọng để tiếp tục phân tích và đặc biệ...

  • Luận án



  • Nghiên cứu tiếp cận theo hướng đánh giá ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến KNSL của NHTM Việt Nam trong toàn bộ giai đoạn của khủng hoảng kinh tế, khác với các nghiên cứu trước đã được thực hiện tại Việt Nam, chỉ đánh giá tác động tức thời của khủng hoảng kinh tế đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam và chưa đánh giá dưới tác động của các biện pháp kích thích kinh tế của Chính phủ. Mặc dù phạm vi nghiên cứu của luận án gắn với bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới (2007 – 2011), tuy nhiên như đã phân tích ở trên, chu kỳ kinh tế và khủng hoảng kinh tế xảy ra theo định kỳ, có tính quy luật không thể tránh khỏi. Do đó, những kết quả nghiên cứu và gợi ý chính sách của Luận...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đánh giá hình thái phôi của bệnh nhân mắc hội chứng buồng trứng đa nang được gây trưởng thành noãn bằng GnRH đồng vận theo từng nhóm kiểu hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc dùng GnRH đồng vận gây trưởng thành noãn không làm ảnh hưởng đến chất lượng phôi ngày 3 của bệnh nhân hội chứng buồng trứng đa nang. Không có sự khác biệt về đặc điểm hình thái phôi ngày 3 giữa các nhóm kiểu hình. Nhóm kiểu hình D thường gặp nhất chiếm 44,3%, tiếp đến là kiểu hình C (30%), kiểu hình A chiếm 17%, kiểu hình B ít gặp nhất (8,6%). Nghiên cứu cũng phân tích các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo nhóm kiểu hình, kết quả không có sự khác biệt về nồng độ AMH, FSH, LH...