*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 116 bệnh nhân bị Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) có sử dụng clopidogrel (Plavix) được điều trị nội trú tại Khoa Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103 trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2018. Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel: Phương pháp BMA được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel. Mô hình hồi quy được lựa chọn là mô hình có xác suất hậu định cao nhất và BIC nhỏ nhất trong tất cả các mô hình khảo sát. Mô hình hồi quy logistic lựa chọn được đánh giá tính phân định và độ tin cậy của mô hình.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã cảnh báo cho các nhà Nhãn khoa và các bác sỹ chuyên khoa Dị ứng- MDLS về mức độ nghiêm trọng của các tổn thương tại mắt do bệnh Lupus, đề xuất quy trình khám sàng lọc một cách hệ thống và định kỳ cho tất cả các bệnh nhân Lupus nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời các tổn thương tại mắt do bệnh Lupus gây ra. Việc làm sáng tỏ một phần cơ chế tổn thương cũng như mối liên quan giữa các tổn thương nội tạng trong Lupus ban đỏ hệ thống với các tổn thương tại mắt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc phối hợp điều trị bệnh Lupus có tổn thương tại mắt giữa các bác sỹ Nhãn khoa và các bác sỹ chuyên khoa Dị ứng.

  • Bài trích


  •  (2020-03)

  • Ngày 01/4/2020, Học viện Ngoại giao đã tham dự cuộc họp trực tuyến của Mạng lưới các viện Nghiên cứu Chiến lược và quốc tế ASEAN (ASEAN ISIS), tập trung thảo luận phản ứng của các nước dịch bệnh COVID-19, đề xuất Bản kiến nghị gửi Ban thư ký ASEAN. Bài viết sau đây chia sẻ một số nội dung đáng chú ý trong Bản kiến nghị và cuộc họp.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu này đã được thực hiện trên số lượng mẫu lớn của người dân tộc Kinh trưởng thành, là dân tộc chiếm đa số của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần đưa ra hằng số chỉ số nhân trắc của người dân tộc Kinh đại diện cho người Việt Nam. Kết quả cũng cho thấy các giá trị trung bình khác biệt với một số chủng tộc khác trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng phần mềm VnCeph của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt phát triển có nhiều ưu điểm và có giá trị ứng dụng cao trong nghiên cứu cũng như trong thực hành lâm sàng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án nghiên cứu có 84 BN TLTqm được bít bằng d/c hai đĩa đồng tâm từ tháng 01/2012 – tháng 12/2015, có 81 BN thực hiện thủ thuật bít TLT thành công (81/84 ≈ 96,4%). Nghiên cứu cho thấy hiệu quả cao, tai biến thấp, an toàn ở những BN TLTqm được lựa chọn với KT lỗ thông ≤ 8mm, gờ ĐMC ≥ 2,0 mm. Sau thủ thuật các triệu chứng lâm sàng như chậm lên cân, VPQ tái diễn, triệu chứng suy tim và tiếng thổi tâm thu đặc trưng của TLT hết. Các chỉ số trên SÂ tim như ĐK cuối tâm trương thất trái (Dd), áp lực ĐMP cũng giảm ý nghĩa sau thủ thuật. Các tai biến chủ yếu là tai biến nhẹ, hồi phục sau đó, có 1BN (1,2%) HoBL nặng lên (3/4) sau thời gian theo dõi, đặc biệt không có BN nào bị BAV cấp 3, một...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Xác định được sự thay đổi thể tích một số cấu trúc não ở bệnh nhân trầm cảm mức độ nặng như: thể tích nội sọ, thể tích não thất bên và não thất ba, thể tích thùy trán, thể tích hải mã và thể tích nhân đuôi. Tìm được mối liên quan giữa cấu trúc não và một số triệu chứng lâm sàng như: triệu chứng loạn thần, ý định và hành vi tự sát, thời gian mang bệnh. Nồng độ serotonin trong huyết tương, dịch não tủy của bệnh nhân trầm cảm nặng giảm rõ rệt so với người bình thường. Nồng độ serotonin có mối liên quan đến nột số yếu tố như tuổi, giới, thời gian mang bệnh, số lần vào viện và liên quan đến một số triệu chứng lâm sàng như: cảm xúc, loạn thần và hành vi tự sát.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Xây dựng được mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã, thí điểm tại 2 xã của huyện Sóc Sơn. Sau can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân đạt kiến thức chung về THA tăng từ 8,68% lên 42,69% (p<0,001); tỷ lệ bệnh nhân có lối sống tích cực tăng từ 80,59% lên 82,88% (p<0,05); đồng thời tỷ lệ thực hành điều trị đúng của bệnh nhân sau can thiệp tăng từ 13% tăng lên 45% (p<0,001). Mô hình quản lý BHYT đã có tác động tích cực đến tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế tại trạm y tế xã của người có thẻ bảo hiểm y tế, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế trạm y tế xã và số người dân tham gia bảo hiểm y tế tăng. Can thiệp được đánh giá là phù hợp, có hiệu quả và bền vữ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đây là nghiên cứu đầu tiên tiến hành đánh giá về kỹ thuật thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVI) ở bệnh nhân Việt Nam. Nghiên cứu đã mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân được tiến hành thủ thuật này. Các phân tích cho thấy tuổi cao, chức năng thất trái EF, giải phẫu van động mạch chủ hai lá van, bệnh lý van tim phối hợp, không phải là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và tính an toàn của thủ thuật TAVI. Ngược lại, những bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật tính theo điểm STS cao thì tỉ lệ tử vong sau TAVI cũng tăng lên. Đây là cơ sở để lựa chọn các đối tượng phù hợp với kỹ thuật TAVI trong thực hành lâm sàng.