*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Đề tài cung cấp các dữ liệu về tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Kết quả của đề tài cho biết tỷ lệ phần trăm bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, tốc độ thoái biến protid (nPCR) và các mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng khác ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang điều trị thay thế thận. Ngoài ra đề tài còn góp phần đánh giá tỷ lệ tử vong của tất cả các nguyên nhân ở bệnh nhân đang điều trị thay thế thận, sau 12 tháng theo dõi liên tục. Điều này giúp cho các bác sỹ thận học có thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ tử vong ở nhóm BN đang điều trị thay thế thận.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Tần suất suy dinh dưỡng ở đối tượng thận nhân tạo chu kỳ khoảng từ 40 đến 85%, dao động theo phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng, ảnh hưởng xấu tới kết quả điều trị, đặc biệt ở các nước thu nhập thấp như Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thấy khoảng 85,5% bệnh nhân bị suy dinh dưỡng theo tiêu chuẩn điểm suy dinh dưỡng lọc máu (SGA-DMS), 67,6% (albumin huyết thanh), 57,6% (prealbumin huyết thanh), 34.7% (chỉ số khối cơ thể BMI). Hơn nữa, tần suất thiếu năng lượng và protein khẩu phần, theo hướng dẫn của Hội đồng lượng giá kết quả bệnh thận Mỹ năm 2000, là rất cao, lần lượt với 98,9%, 94,4% bệnh nhân. Có 95,1% bệnh nhân có ít nhất một tiêu chuẩn suy dinh dưỡng (BMI, SGA, albumin, và p...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đưa ra hiệu quả của một phương pháp phẫu thuật bắt vít qua cuống đường vào lối sau điều trị gãy cột sống ngực, thắt lưng đa tầng. Luận án gồm 127 trang. Trong đó có 40 bảng, 27 hình và 10 biểu đồ. Phần đặt vấn đề; chương 1: tổng quan tài liệu; chương 2: đối tượng và phương pháp nghiên cứu; chương 3: kết quả nghiên cứu; chương 4: bàn luận; kết luận; kiến nghị; danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án; tài liệu tham khảo tài liệu; các phụ lục.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Phẫu thuật nội soi kết hợp nội soi đường mật được chỉ định phổ biến nhất cho sỏi đường mật ngoài gan 73,9%, sau đó là sỏi đường mật trong gan 12,6% và sỏi đường mật ngoài gan kết hợp với trong gan 13,5%. Phẫu thuật theo chương trình là chủ yếu 89,2%. Sau lấy sỏi qua nội soi mật tụy ngược dòng thất bại có 11,7%. Người bệnh có tiền sử phẫu thuật ổ bụng là 36,9%, trong đó mổ sỏi đường mật chiếm 16,2%. Tỷ lệ người cao tuổi lên đến 38,7%.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu thực vật học đã được thực hiện để cung cấp thêm thông tin về đặc điểm phân bố, sinh thái, hình thái và vi học của 10 loài trong họ Thạch tùng được tìm lấy ở tỉnh Lâm đồng và Kon Tum. Những đặc điểm thực vật đặc trưng này rất cần thiết để giúp cho việc định danh các loài gần giống nhau trong họ.Lần đầu tiên phương pháp điện di mao quản vùng được xây dựng và thẩm định để định lượng huperzin A trong dược liệu Thạch tùng răng. Phương pháp HPLC được xây dựng, thẩm định và ứng dụng để đánh giá trữ lượng huperzin A trong 10 loài trong họ Thạch tùng ở Việt Nam.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án cung cấp những dữ liệu về đặc điểm các thông số điện não (năng lượng, tần số, biên độ) của các sóng điện não ở người bệnh TTPL có so sánh với ở trên người bình thường, đã ghi nhận những khác biệt có ý nghĩa về những thông số nêu trên ở một số vùng não giữa hai nhóm đối tượng. Luận án cũng cho thấy không có sự khác biệt về tần suất và kiểu gen alen của hai đa hình trên gen ZNF804A và COMT trong bệnh TTPL. Các kết quả nghiên cứu gợi ý tới những nghiên cứu đi sâu hơn về cả điện sinh lý và di truyền trong bệnh TTPL.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Kỹ thuật áp dụng gây tê tủy sống-ngoài màng cứng kết hợp an thần TCI bằng propofol dưới hướng dẫn của điện não số hóa PSI là kỹ thuật mới. Đảm bảo trong mổ bệnh nhân được an thần, không biết cuộc mổ đang diễn ra, vô cảm tốt, tỉnh sớm, chất lượng hồi tỉnh tốt và ít các tác dụng không mong muốn phù hợp với các phẫu thuật bụng dưới, ở người cao tuổi. Kỹ thuật này có thể hoàn toàn thay thế phương pháp gây mê nội khí quản kinh điển. Xác định được nồng độ đích trên não của propofol, với Cp = 1,98mcg/ml và Ce = 1,25mcg/ml là vừa đủ mức an thần với PSI =75,27 là vừa đủ với phẫu thuật này. Đây chính là điểm mới, điểm đóng góp của đề tài vào thực tiễn khoa học.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Khe hở môi và vòm miệng là dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt thường gặp ở Việt Nam và thế giới. Để điều trị toàn diện khe hở môi và vòm miệng, cần có sự phối hợp của rất nhiều các chuyên ngành khác nhau. Việc phẫu thuật ghép xương vào khe hở cung hàm là một bước quan trọng trong kế hoạch điều trị trên. Vì vậy, đây là một đề tài vừa có cả ý nghĩa khoa học, vừa có giá trị thực tiễn cao. Thiết kế nghiên cứu trong đề tài hợp lý, số liệu thu thập được đáng tin cậy. Bố cục của luận án được trình bày đúng quy định, các bước thực hiện đi sát với mục tiêu của nghiên cứu.