*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2019, bao gồm: Giải pháp tài chính đối với cơ sở hạ tầng, giải pháp tài chính đối với đất đai, giải pháp tài chính cho phát triển nguồn nhân lực, giải pháp tài chính đối với khoa học công nghệ và giải pháp tài chính phát triển thị trường tiêu thụ nông sản. Từ đó, luận án chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về khái niệm, vai trò, vị trí và những đóng góp của khu vực hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam; Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2013-2019. Đóng góp những quan điểm, phương hướng, giải pháp trong việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án phân tích, đánh giá thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam giai đoạn 2013- 2019; phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới. Qua phân tích cho thấy mô hình HTX kiểu mới với các đặc trưng riêng có của nó đã có tác động tích cực đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Thông qua nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam, luận án bổ sung thêm những bằng chứng cụ thể cho thấy rằng các nhà đầu tư có thể cải thiện kết quả đầu tư danh mục của họ bằng việc sử dụng các phương pháp ước lượng nhằm điều chỉnh một trong những yếu tố quan trọng đầu vào của mô hình tối ưu danh mục đó là ma trận hiệp phương sai. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng các phương pháp điều chỉnh ma trận hiệp phương sai dựa trên phương pháp model – based (SIM, CCM) và phương pháp co gọn - shrinkage (SSIM, SCCM, STIM) đều cho kết quả vượt trội hơn nhiều so với phương pháp ước lượng ma trận hiệp phương sai truyền thống (SCM) trên các tiêu chí về lợi nhuận, mức ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án phân tích, làm rõ các đặc trưng của tín dụng ngân hành (TDTD) của Côn ty tài chính (CTTC) trực thuộc Ngân hàng thương mại NHTM trong mối quan hệ lợi ích với NHTM mẹ về chiến lược kinh doanh, mô hình kinh doanh, phương thức phát triển so với CTTC độc lập. Xác lập khung lý luận về nội dung phát triển TDTD của CTTC trực thuộc trên hai góc độ: phương thức phát triển về lượng và tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng tín dụng. Tổng kết, đúc rút ra 05 bài học có giá trị tham khảo trong phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam từ kinh nghiệm của một số CTTC trên thế giới.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã nhận diện được các nhân tố hành vi có tác động đến việc áp dụng IFRS cũng như mức độ tác động của các nhân tố này, qua đó đưa ra các hàm ý nhằm thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS đối với các nhà hoạch định chính sách để có thể hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận IFRS một cách hiệu quả nhất. Cụ thể, tác động của Thái độ đối với việc áp dụng IFRS cho thấy việc khiến cho doanh nghiệp có cảm nhận tích cực về IFRS, nhất là trong giai đoạn tự nguyện, là điều rất quan trọng để thúc đẩy khả năng áp dụng IFRS của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cũng có thể góp phần giúp cho các doanh nghiệp có góc nhìn tổng quan hơn về việc áp dụng IFRS, qua đó có sự chuẩn bị đầy đủ nhất về nguồn...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án hệ thống hóa các chính sách có tác động đến cơ hội khởi nghiệp, xây dựng các giả thiết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu để xác định và đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đến cơ hội khởi nghiệp trong đó xem xét đến các yếu tố “thể chế”, “văn hóa” như là các thành tố mang hàm ý chính sách tác động đến “cơ hội khởi nghiệp”.Luận án đánh giá tác động chính sách dựa trên cảm nhận của từng đối tượng khác nhau gồm: nhà quản lý, hoạch định chính sách ; nhà nghiên cứu chính sách, start-up thành công và thất bại; sinh viên đại học. Những phát hiện mới của luận án bao gồm: (1) Yếu tố “Thể chế” tương quan thuận với “Cơ hội khởi nghiệp”. (2) Yếu tố “Văn hóa”, “Giáo dục phổ thông” “Giáo...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Kết quả phân tích thực trạng bất đình đẳng giới (BBĐG) trong tiếp cận tín dụng chính thức chỉ ra rằng theo cách tiếp cận vi mô: (i) Giới tính của chủ hộ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình với lợi thế thuộc về hộ gia đình có nam chủ hộ (ii). Các kết luận định lượng: Khoảng cách giá trị tín dụng được nhận giữa chủ hộ là nam lớn hơn chủ hộ là nữ 3,899.607 nghìn VND (có ý nghĩa thống kê), trong đó sự khác biệt do các yếu tố giải được (endowment) chiếm 35,16% (có ý nghĩa thống kê), và các yếu tố không giải thích được chiếm 64,84% và có ý nghĩa thống kê;

  • Bài trích


  •  (2020-10-08)

  • Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 cho thấy dự kiến sẽ có 08/12 chỉ tiêu đạt, vượt và có 04/12 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch, mặc dù Quốc hội, Chính phủ cùng chung sức, đồng lòng triển khai các giải pháp đặc biệt, linh hoạt, thậm chí chưa có tiền lệ để nỗ lực thực hiện “mục tiêu kép” là phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống dịch bệnh. Những kết quả đạt được phản ánh tương đối rõ nét và chân thực bức tranh toàn cảnh kinh tế Việt Nam trong năm 2020 đặt trong bối cảnh nước ta đã, đang và sẽ tiếp tục chịu tác động tiêu cực do đại dịch Covid-19 gây ra.