*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Bài trích


  •  (2021-02)

  • Bài viết phân tích chặng đường, chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam và khẳng định con đường đi đến sự thịnh vượng chính là sự lựa chọn tăng trưởng xanh.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã hệ thống hóa khung lý luận về tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó chỉ ra những nhân tố tác động tới tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Từng vấn đề lý luận được trình bày một cách logic, làm tiền đề lý luận để tác giả đi sâu nghiên cứu khung lý luận về nội dung tự chủ tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập riêng trong lĩnh vực sự nghiệp y tế. Luận án đã mô tả nội dung tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và chỉ ra yêu cầu đặt ra đối với tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong điều kiện tự chủ tài chín...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Phân tích cụ thể chủ trương XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay; trong đó đánh giá rõ những kết quả đạt được và những hạn chế của việc thực hiện chủ trương này ở Việt Nam hiện nay. Tập trung phân tích thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công theo hệ thống các chính sách bộ phận là: chính sách thuế, chính sách chi NSNN, chính sách tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong các đơn vị SNCL; các nghiên cứu này tập trung vào 3 lĩnh vực quan trọng là: lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng giải pháp tài chính phát triển nông nghiệp của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2019, bao gồm: Giải pháp tài chính đối với cơ sở hạ tầng, giải pháp tài chính đối với đất đai, giải pháp tài chính cho phát triển nguồn nhân lực, giải pháp tài chính đối với khoa học công nghệ và giải pháp tài chính phát triển thị trường tiêu thụ nông sản. Từ đó, luận án chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án chỉ ra được tỉ trọng đóng góp của tiêu thụ điện vào tăng trưởng kinh tế sẽ không giống nhau trong giai đoạn 1971-2017. Cụ thể, tỉ lệ đóng góp của tiêu thụ điện trong giai đoạn 1995-2017 sẽ thấp hơn giai đoạn 1971-1994. Hơn nữa, kết quả thực nghiệm của luận án cũng cho thấy tác động trong dài hạn của tiêu thụ điện đến tăng trưởng kinh tế là tác động bất đối xứng. Đây là những điểm mới cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm mà các nghiên cứu trước đây cho Việt Nam chưa từng đề cập.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Kết quả phân tích thực trạng bất đình đẳng giới (BBĐG) trong tiếp cận tín dụng chính thức chỉ ra rằng theo cách tiếp cận vi mô: (i) Giới tính của chủ hộ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình với lợi thế thuộc về hộ gia đình có nam chủ hộ (ii). Các kết luận định lượng: Khoảng cách giá trị tín dụng được nhận giữa chủ hộ là nam lớn hơn chủ hộ là nữ 3,899.607 nghìn VND (có ý nghĩa thống kê), trong đó sự khác biệt do các yếu tố giải được (endowment) chiếm 35,16% (có ý nghĩa thống kê), và các yếu tố không giải thích được chiếm 64,84% và có ý nghĩa thống kê;

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã kiểm định mô hình nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam bằng cách xây dựng đồng thời hai bộ thang đo: (i) bộ thang đo các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng quốc tế gồm 38 câu hỏi bao gồm cả các câu hỏi về nhân khẩu học dựa trên sự kết hợp hai khung mô hình TAM và TPB có bổ sung thêm nhân tố mới thích hợp với đặc thù thẻ ngân hàng quốc tế tại Việt Nam và (ii) bộ thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng với dịch vụ thẻ ngân hàng quốc tế gồm 35 câu hỏi bao gồm cả các câu hỏi về nhân khẩu học dựa trên khung mô hình SERVPERF. Luận án sử dụng phương pháp Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần PLS-...