*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Mô hình huy động cộng đồng tham gia giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh sâu răng, viêm lợi cho học sinh THCS tỉnh Gia Lai đã thực hiện có hiệu quả bằng việc triển khai các hoạt động và tập trung vào nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh răng miệng cho học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh. Mô hình đã có sự tác động lan tỏa đến chính quyền địa phương, các ban ngành trong xã và người dân quan tâm đặc biệt là Ban chỉ đạo và nhóm nòng cốt thực hiện mô hình đã được tăng cường về năng lực quản lý, điều hành, chuyên môn trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và về bệnh sâu răng, viêm lợi nói riêng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Thai phụ bị đái tháo đường (ĐTĐ) trong thai kỳ có HbA1C ≥ 6% làm tăng nguy cơ bị PĐCT ở thai nhi và với giá trị HbA1C tăng từ trên 6,1% có khả năng dự báo xuất hiện PĐCT ở thai nhi có mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ. Bên cạnh đó, mẹ bị ĐTĐ kèm theo béo phì, tăng cân trên chuẩn trong thai kỳ, thai “lớn hơn tuổi thai” cũng tăng nguy cơ bị PĐCT ở thai nhi và tình trạng PĐCT này có thể làm tăng nguy cơ sinh thiếu tháng, sinh nhẹ cân, điểm Apgar phút thứ 1 thấp ≤ 7 ở thai nhi này so với nhóm không bị PĐCT.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình ống tủy người cao tuổi với Protaper Next trên lâm sàng, kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng đã chứng minh Protaper Next có hiệu quả tốt khi điều trị tủy răng cho người cao tuổi, là cơ sở khoa học và thực tiễn lâm sàng cho công tác thực hành cũng như đào tạo RHM.Nghiên cứu của chúng tôi đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình ống tủy người cao tuổi với Protaper Next trên lâm sàng, kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng đã chứng minh Protaper Next có hiệu quả tốt khi điều trị tủy răng cho người cao tuổi, là cơ sở khoa học và thực tiễn lâm sàng cho công tác thực hành cũng như đào tạo RHM.Nghiên cứu thực nghiệm ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Khảo sát những thay đổi chỉ số xung PI động mạch tử cung trên siêu âm doppler, huyết áp động mạch và xét nghiệm PAPP-A huyết thanh từ rất sớm trong quý I thai kỳ. Xây dựng được mô hình dự báo tiền sản giật phù hợp với các yếu tố nguy cơ mẹ, đặc điểm sinh lý, sinh hoá tại thời điểm 11 - 13 +6 tuần thai kỳ. Trong đó, mô hình phối hợp nguy cơ mẹ, chỉ số xung PI động mạch tử cung thấp nhất, huyết áp trung bình, PAPP-A có thể dự báo được 75,0% trường hợp tiền sản giật sớm với tỷ lệ dương tính giả 6,8%. Mô hình phối hợp nguy cơ mẹ, chỉ số xung PI động mạch tử cung thấp nhất, huyết áp trung bình có thể dự báo được 58,7% trường hợp TSG muộn với tỷ lệ dương tính giả tương ứng 5,1%.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống còn toàn bộ sau Phẫu thuật cắt khối tá tụy nạo hạch triệt để (PTCKTTNHTĐ) đối với ung thư vùng đầu tụy gồm: mức độ xâm lấn, di căn hạch, số lượng hạch và tỉ lệhạch di căn, xâm lấn thần kinh vi thể và hóa trị hỗ trợ sau mổ. Phân tích đa biến, ba yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống còn là số lượng hạch di căn, xâm lấn thần kinh vi thể và hóa trị sau mổ. Tỉ lệ tái phát sau mổ là 46,2%, di căn xa chiếm 63,6%, tái phát tại chỗ kèm di căn xa chiếm 36,4%. Hai yếu tố tiên lượng tái phát sớm sau PTCKTTNHTĐ đối với ung thư vùng đầu tụy bao gồm xâm lấn mạch máu và thần kinh vi thể.

  • Luận án



  • Xác định được đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực và hàm lượng của một số dấu ấn ung thư ở bệnh nhân nghi ung thư phổi có giá trị trong gợi ý chẩn đoán bệnh. Đó là ho ra máu (18,34%), đau ngực (44,38%). Các hình thái tổn thương chính trên cắt lớp vi tính lồng ngực phần lớn dạng khối (54,49%). Hàm lượng các dấu ấn ung thư tăng cao rõ rệt ở nhóm bệnh nhân nghi ung thư phổi. Chẩn đoán cuối cung cho thấy tỷ lệ ung thư phổi trong nhóm nghi ung thư là rất cao (76,40%).

  • Luận án



  • Nghiên cứu cũng xác định được một yếu tố có liên quan đến kết quả phẫu thuật là vị trí co rút mi, từ đó có những gợi ý cho các phẫu thuật viên về tiên lượng kết quả phẫu thuật và khả năng tái phát của bệnh. Nghiên cứu cũng chỉ ra được công thức tính kích thước vạt cân vách hốc mắt. Đây được coi là những nhận định bước đầu để xác định kích thước vạt sử dụng trong quá trình phẫu thuật.