*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: giai đoạn 1, thực hiện nghiên cứu ngang, mô tả đặc điểm dịch tễ sốt xuất huyết Dengue; giai đoạn 2, thực hiện nghiên cứu can thiệp cộng đồng, so sánh trước-sau, có nhóm đối chứng, đánh giá hiệu quả can thiệp. Nghiên cứu đã xây dựng giải pháp can thiệp cộng đồng phòng chống sốt xuất huyết ở ở các xã vùng ven các khu công nghiệp ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Cách tiếp cận trong nghiên cứu can thiệp là “can thiệp truyền thông tác động hành vi - COMBI” thông qua học sinh, chủ nhà trọ. Kết quả nghiên cứu cho thấy COMBI có hiệu quả cao cả về thay đổi hiểu biết, thực hành phòng chống sốt xuất huyết, giảm các chỉ số côn trùng và đặc biệt giảm tỷ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Trên cơ sở xác lập khái niệm, luận án đã làm rõ nội dung chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp theo cách tiếp cận các loại chiến lược bao gồm chiến lược thu hút nhân lực, chiến lược đào tạo nhân lực và chiến lược đãi ngộ nhân lực. Xây dựng mô hình nghiên cứu chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp bao gồm từ xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, đến triển khai chiến lược phát triển nhân lực, và đánh giá chiến lược phát triển nhân lực. Nhận diện các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường chiến lược phát triển nhân lực: đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp, công nghệ doanh nghiệp sử dụng, tài chính doanh nghiệp, công ...

  • Luận án


  •  (2019)

  • Kết quả của luận án cho thấy nồng độ cystatin C huyết thanh tăng dần có ý nghĩa từ nhóm tiền đái tháo đường đến nhóm đái tháo đường típ 2 so với nhóm chứng. Tỷ lệ tăng cystatin C ở nhóm đái tháo đường típ 2 cao hơn ở nhóm tiền đái tháo đường. Nồng độ cystatin C huyết thanh tương quan nghịch với mức lọc cầu thận ở cả 2 nhóm tiền đái tháo đường và đái tháo đường típ 2. Mức lọc cầu thận ước đoán theo các công thức dựa vào cystatin C đơn độc hoặc phối hợp với creatinine tương quan thuận rất chặt chẽ với xạ hình thận so với creatinine ở nhóm đái tháo đường típ 2.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu này là một trong số ít nghiên cứu thực hiện về vấn đề viêm phổi do PJ ở đối tượng HIV/AIDS. Đặc biệt trong nghiên cứu này đã thực hiện nội soi phế quản ống mềm được 309 bệnh nhân, chọn được 31 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu, cũng như tổng hợp được các thông tin quan trọng như đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh tổn thương phổi của người nhiễm PJ, Ngoài ra, nghiên cứu đã ứng dụng các kỹ thuật PCR, real-time PCR, giải trình tự gen để phân tích đặc điểm gen của các chủng PJ. Số liệu này cung cấp cho các nhà lâm sàng cũng như nghành Y tế bức tranh tổng thể về đặc điểm nhiễm trùng cơ hội do PJ ở đối tượng HIV/AIDS để từ đó đưa ra các giải pháp chẩn đoán, phòng ngừa...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đây nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng siêu âm Doppler năng lượng 7 khớp theo thang điểm US7 đánh giá mức độ hoạt động và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Các kết luận mới của luận án: Tại vị trí các khớp MCP II, MCP III, PIP II, PIP III, MTP II, MTP V: tỉ lệ viêm màng hoạt dịch trên siêu âm theo thang điểm US7 (89,1%; 79,7%; 87,5%; 88,3%; 78,1%; 74,2%) cao hơn tỉ lệ sưng hoặc đau khớp trên lâm sàng (34,3%; 32,8%; 37,5%; 30,5%; 25,0%; 16,4%) (p<0,001). Tỉ lệ bào mòn xương trên siêu âm theo thang điểm US7 (40,6%) cao hơn X-quang (11,7%) (p<0,05). Tỉ lệ viêm màng hoạt dịch dưới lâm sàng tại 7 khớp (2,8% - 18,1%), tỉ lệ này cao nhất ở khớp cổ tay (18,1%). Tổng đ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Lần đầu tiên có một nghiên cứu kết hợp giữa can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh mắt ở người cao tuổi (thông qua thành lập Ban chỉ đạo, truyền thông giáo dục sức khỏe cho người dân) và can thiệp lâm sàng (đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế chuyên ngành mắt, cung cấp trang thiết bị cho tuyến y tế cơ sở và mổ thay thủy tinh thể bị đục cho đối tượng). Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp những thông tin có giá trị về thực trạng bệnh mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi thuộc khu vực miền núi phí Bắc, đồng thời chứng minh tính hiệu quả của một số biện pháp dự phòng cấp độ 1 và cấp độ 2 đối với bệnh tật về mắt ở người cao tuổi với một cỡ mẫu lớn tại địa bàn n...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Điều trị gãy ĐDXĐ bằng nẹp khóa được áp dụng điều trị trên Thế giới và ở Việt nam trong những năm gần đây, đạt được một số kết quả khả quan, giảm tỷ lệ biến chứng, di chứng so với các phương pháp khác. Nẹp khóa với những ưu điểm vượt trội về thiết kế, chất liệu, hình dạng đã khắc phục được các nhược điểm mà các loại phương tiện KHX khác gặp phải. Để làm rõ hơn tác dụng cố định vững chắc của nẹp khóa trong điều trị gãy ĐDXĐ, nhất là gãy xương phức tạp, gần khớp, phạm khớp: Trên thực nghiệm cho thấy mô hình nẹp khóa – xương có khả năng chịu lực nén ép dọc theo trục, lực uốn bẻ lệch tâm và mô men xoắn cao hơn so với mô hình nẹp ốp lồi cầu đùi – xương, là cơ sở để phẫu thuật viên lựa chọn...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án so sánh sự thay đổi tần số tim, huyết áp trung bình và áp lực tĩnh mạch trung tâm trong phẫu thuật cắt gan khi duy trì mê bằng propofol nồng độ đích hoặc bằng sevofluran. Đánh giá sự ảnh hưởng của duy trì mê bằng propofol nồng độ đích hoặc bằng sevofluran lên một số xét nghiệm đông máu và men gan sau phẫu thuật cắt gan.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã mô tả được thực trạng hoạt động quản lý chất lượng an toàn người bệnh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Đặc biệt làm rõ được kiến thức, thái độ của nhân viên y tế, cũng như đo lường được nhiều chỉ số chất lượng về an toàn người bệnh mà những nội dung này chưa được bất cứ một nghiên cứu nào của bệnh viện đề cập tới. Kết quả của nghiên cứu giúp cho Ban lãnh đạo bệnh viện có kế hoạch cải tiến chất lượng đảm bảo an toàn cho người bệnh một vấn đề thời sự nhạy cảm hiện nay trong ngành y tế nói chung và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình nói riêng.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng phù hợp từng cá nhân, được thiết kế dựa trên các mô hình can thiệp thay đổi hành vi (lý thuyết nhận thức xã hội, lý thuyết hành vi có kế hoạch và phỏng vấn tạo động lực) đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi các hành vi tự chăm sóc răng miệng. Sau 3 tháng can thiệp, những sinh viên trong nhóm can thiệp đạt được mức độ thực hành vệ sinh răng miệng tốt hơn, số răng sâu chưa điều trị và sức khỏe mô nướu được cải thiện nhiều một cách có ý nghĩa hơn so với những sinh viên được giáo dục sức khỏe thường quy. Sau 3 tháng, hiệu quả của chương trình can thiệp giúp cải thiện 44% bệnh nhân có bệnh răng miệng trước đó.