*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về cơ cấu nguồn vốn, trong đó nêu rõ các vấn đề về khái niệm, hệ thống chỉ tiêu phản ánh, các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn cũng như tác động của cơ cấu nguồn vốn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Luận án đã tổng hợp kinh nghiệm của một số doanh nghiệp thương mại dầu khí ở Ấn Độ và Phillipines trong việc hoạch định cơ cấu nguồn vốn, từ đó rút ra bài học tham khảo cho doanh nghiệp Việt Nam.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án đã khái quát những vấn đề cơ bản về: (i) dịch vụ đào tạo đại học công lập; (ii) chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập và (iii) kế toán chí phí, tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập. Qua đó, chỉ ra những nhân tố tác động tới chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập. Đây chính là nền tảng quan trọng giúp tác giả thực hiện nghiên cứu chuyên sâu trong các chương tiếp theo của luận án.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đề tài cung cấp kết quả thực nghiệm làm cơ sở để các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp định hướng, xây dựng, hoàn thiện và nâng cao giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên trong đơn vị. Bên cạnh đó, một khám phá quan trọng của đề tài là chứng minh được cam kết thương hiệu là kết quả trực tiếp của thương hiệu nội bộ và văn hóa doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng vì khi ngân hàng giúp nhân viên nhận thức rõ được vai trò của mình trong tổ chức, khi đó ngân hàng không những có đội ngũ nhân viên ổn định mà còn kiểm soát được thái độ và hành vi của nhân viên.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã nhận diện được các thành phần hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và các mục tiêu kiểm soát trong các Ngân hàng thương mại (NHTM) dựa trên các thành phần và các nguyên tắc của hệ thống KSNB theo khuôn khổ COSO và Basel. Bổ sung thêm bằng chứng về thang đo lường các thành phần của hệ thống KSNB và các mục tiêu kiểm soát, vốn mang tính chất trừu tượng, khó đo lường và phụ thuộc khá chủ quan vào nhà nghiên cứu.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án phân tích, chỉ rõ những hoạt động đấu tranh phong phú, đa dạng, những phương cách đấu tranh sáng tạo và độc đáo được quân và dân Nam Bộ vận dụng trong quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở địa phương (1954 - 1960). Luận án cung cấp, giới thiệu một số lượng lớn tài liệu có thể được sử dụng để tham khảo, nghiên cứu hoặc giảng dạy lịch sử địa phương Nam Bộ. Đồng thời cũng bổ sung thêm một tài liệu khoa học phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu lịch sử có liên quan đến quá trình đấu tranh cách mạng ở Nam Bộ trong giai đoạn 1954 - 1960.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu xác định được hệ số quan trọng, mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến Năng lực cạnh tranh (NLCT) điểm đến. Nghiên cứu đã tìm ra nhân tố Marketing điểm đến, Thu hút khách du lịch, Quản lý điểm đến có tác động một cách trực tiếp đến NLCT điểm đến. Kết quả là Marketing điểm đến có tác động mạnh nhất đến NLCT điểm đến; kế tiếp là Quản lý điểm đến có tác động đến NLCT điểm đến ở mức trung bình; sau cùng là nhân tố Thu hút khách du lịch có tác động ở mức độ thấp đến NLCT điểm đến.

  • Tài liệu tham khảo


  •  (2022)

  • Đầu tư vào nuôi trồng thủy sản khai thác hoặc "không cho ăn" đã được đề xuất như một giải pháp một phần để cung cấp lương thực bền vững. Một khía cạnh quan trọng là khả năng tương tác giữa nuôi trồng thủy sản và môi trường ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái. Ở đây, chúng tôi định lượng và kiếm tiền từ tác động của việc nuôi hai mảnh vỏ và rong biển đối với dịch vụ điều tiết (loại bỏ nitơ từ vùng nước gần bờ) và dịch vụ hỗ trợ (cung cấp môi trường sống cho các loài có giá trị thủy sản). Chúng tôi ước tính rằng trung bình, 275–581 kg N ha− 1 năm (tính theo đơn vị thu hoạch: 4–25 kg N t -1) được loại bỏ thông qua phân tích sinh học tại các trang trại nuôi hàu, vẹm và ro...