*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Ở các đối tượng tiền đái tháo đường chưa thấy biến đổi FMD động mạch cánh tay, hoạt tính enzyme SOD và GPX, tuy nhiên ở phân nhóm có nguy cơ tim mạch thấp thấy FMD động mạch cánh tay có giảm nhẹ. Có mối tương quan nghịch giữa FMD động mạch cánh tay với tuổi, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, nồng độ glucose máu 2 giờ sau NPDN glucose, nồng độ LDL-Cholesterol máu ở các đối tượng tiền ĐTĐ. Chưa thấy mối tương quan giữa FMD động mạch cánh tay với hoạt tính enzyme SOD, GPx ở các đối tượng này

  • Luận án


  •  (2020)

  • Tỷ lệ giãn não thất đơn độc 43,7%, giãn não thất phối hợp 44,6%. Nguyên nhân giãn não thất được chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm bao gốm: giãn não thất có nhiều bất thường chiếm tỷ lệ cao nhất 17%, đứng thứ hai là bất sản thể chai 11,7%, thứ ba là bất sản vách trong suốt 7,7%. Một số nguyên nhân khác: Spina Bifida, thoát vị não, tắc cống não, nhẵn não, Dandy Walker, xuất huyết não, u não, nhiễm trùng thai, Merkel Gruber, chẻ não, hẹp sọ. Trong các bất thường hình thái bên ngoài hệ thần kinh trung ương, bất thường tim chiếm tỷ lệ lớn nhất 9,3%, thận 3,3% và chi 2,7%. Tỷ lệ bất thường NST 9,4% (8 trường hợp, chủ yếu là lệch bội).

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đây là nghiên cứu áp dụng phương thức NAVA để cai thở máy cho các bệnh nhân suy hô hấp phải thở máy, đặc biệt các trường hợp cai thở máy khó và có thở gian thở máy dài ngày. Nó đã mở ra khả năng ứng dụng mới giúp cho các bác sỹ lâm sàng có thêm một phương pháp cai thở máy mới hiện đại, sinh lý và an toàn. - Nghiên cứu đã đưa ra những kết quả cụ thể chứng minh được hiệu quả và tính an toàn khi cai thở máy theo phương thức NAVA so với PSV + Tỷ lệ cai thở máy thành công: Nhóm NAVA 60,6%; Nhóm PSV 56,2% + Thời gian cai thở máy: Nhóm NAVA trung bình là 3,85 ngày, nhóm PSV trung bình là 5,03 ngày + Phương thức NAVA bảo đảm an toàn cho bệnh nhân trong quá trình cai thở máy so với PSV: Các ch...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đáp ứng điều trị có 81,8-89,7% cải thiện các triệu chứng cơ năng như ho, đau ngực, khó thở. Đáp ứng khách quan chủ yếu là đáp ứng một phần 59,6%, đáp ứng hoàn toàn 1,8%. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị gồm loại hình đột biến gen exon 19 có tỷ lệ đáp ứng cao hơn exon 21 (73,5% so với 43,5%). Thời gian sống PFS với trung vị 10 tháng (ngắn nhất là 3 tháng, dài nhất là 23 tháng). PFS có liên quan đến loại hình đột biến, có hút thuốc lá, tác dụng phụ trên da và đáp ứng với điều trị. Tuy nhiên khi phân tích đa biến thì chỉ có yếu tố đáp ứng với gefitinib và hút thuốc lá là yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến OS.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đường kính ĐMC tăng dần theo tuổi, đường kính ĐMC ở nam lớn hơn nữ. - Đường kính ĐMC ngực tại các vị trí: ngay trên van ĐMC là 28,4mm; vị trí trung điểm của ĐMC lên là 27,5mm; ngay trước khi cho TCTĐ là 27,0mm; giữa cung ĐMC là 24,4mm; vị trí đi qua lỗ cơ hoành là 19,1mm. Chiều dài của ĐMC ngực: đoạn thứ nhất là 71,0mm; đoạn thứ hai là 24,7mm; đoạn thứ ba là 218,5mm. - Đường kính ĐMC bụng ngang mức các đốt sống thắt lưng: thứ I là 17,5mm; thứ II là 15,7mm; thứ III là 14,8mm; thứ IV là 14,0mm. Chiều dài ĐMC bụng là 129,0 ± 5,7 mm.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Luận án đã mô tả được thực trạng tuân thủ một số tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP): Duy trì các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản khá tốt; Chấp hành các quy định về nhân sự, sắp xếp mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và thuốc không kê đơn/thuốc kê đơn đúng quy định, ghi chép sổ theo dõi bệnh nhân và ADR đạt tỷ lệ thấp và rất thấp; Vi phạm quy chế bán thuốc kê đơn cao (90,0%). Điểm trung bình thực hiện quy định GPP đạt thấp (14,73 - 16,10/24 điểm). Đã đánh giá được sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại các nhà thuốc nghiên cứu: Tỷ lệ khách hàng hài lòng chung về chất lượng dịch vụ cung cấp tại các nhà thuốc chiếm tỷ lệ rất cao (99,7%). Điểm hài lòng chun...

  • Báo cáo


  •  (2018)

  • Báo cáo JAHR cung cấp thông tin hỗ trợ xây dựng các giải pháp triển khai Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 của ngành y tế; và hỗ trợ xây dựng các chính sách bảo đảm già hoá khoẻ mạnh ở Việt Nam. Cung cấp bảng tóm tắt các chỉ số giám sát và đánh giá liên quan đến các mục tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm của ngành y tế và các mục tiêu phát triển bền vững liên quan y tế cùng số liệu của giai đoạn 2011 - 2015 và mục tiêu năm 2020.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 124 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán là chấn thương gan, điều trị tại 11 bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian từ tháng 11 năm 2009 đến hết tháng 5 năm 2013. Về chẩn đoán chấn thương gan: 60,5% BN có huyết động ổn định khi vào viện. 96,8% BN được siêu âm ổ bụng, 85% phát hiện tổn thương gan. 40,3% BN được chụp cắt lớp vi tính. BN được chụp cắt lớp vi tính có tỷ lệ điều trị bảo tồn cao hơn so với nhóm không được chụp (69,4% so với 11,3%). Độ chính xác của cắt lớp vi tính phát hiện dịch ổ bụng là 93,33%, phát hiện tổn thương gan là 100%. Về kết quả điều trị: 50% BN được chỉ định điều trị bảo tồn và 50% được mổ cấp cứu ngay. 74,2% được điều ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đề tài cung cấp các dữ liệu về tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Kết quả của đề tài cho biết tỷ lệ phần trăm bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, tốc độ thoái biến protid (nPCR) và các mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng khác ở bệnh nhân bệnh thận mạn đang điều trị thay thế thận. Ngoài ra đề tài còn góp phần đánh giá tỷ lệ tử vong của tất cả các nguyên nhân ở bệnh nhân đang điều trị thay thế thận, sau 12 tháng theo dõi liên tục. Điều này giúp cho các bác sỹ thận học có thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ tử vong ở nhóm BN đang điều trị thay thế thận.