*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2011-05)

  • Cơ chế phản hồi giải thích cách mà các thể chế ngày nay thay đổi bối cảnh kinh tế chính trị theo cách làm cho các bước hội nhập trong tương lai có thể xảy ra — ngay cả khi các bước này không tối ưu về mặt chính trị từ quan điểm của ngày hôm nay. Bài viết sử dụng các cơ chế phản hồi để thuật lại cách tổ chức hội nhập sau chiến tranh của châu Âu và rút ra bài học về hội nhập Đông Á. Bài báo cho thấy rằng một điểm khởi đầu cho các tổ chức khu vực châu Á sẽ là thể chế hóa sự hợp tác tự phát đã tồn tại trên thương mại, dịch vụ và đầu tư.

  • Luận văn


  •  (2012)

  • Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá tính khả thi, tìm ra hình thức đầu tư thích hợp của Dự án Đường trên cao Nhiên Lộc - Thị Nghè. Qua đó, sẽ đưa ra những kiến nghị thích hợp đến chính quyền TP. HCM. Trong đó, tập trung vào phân tích tài chính Dự án trên quan điểm chủ đầu tư, tổng đầu tư, phân tích rủi ro, đồng thời phân tích tính hiệu quả trên quan điểm kinh tế và hân phối ngoại tác cho các đối tượng trong xã hội.

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2010-01)

  • Chia sẻ sản xuất toàn cầu đã trở thành một đặc tính xác định của thương mại thế giới. Bất kỳ phân tích các mô hình thương mại hoặc các yếu tố quyết định của nó có thể không còn bỏ qua hiện tượng này, hoặc thương mại trong các bộ phận và thành phần mà nó tạo ra. Trong bài báo này, các tác giả kiểm tra mức độ và mô hình của các dòng chảy, tập trung vào Đông Á, và thăm dò ý nghĩa của nó đối với phân tích dòng chảy thương mại. Họ thấy rằng phần lớn sự tăng trưởng trong thương mại thành phần xuất phát từ Đông Á, với tỷ trọng xuất khẩu thế giới tăng từ 27% lên 39% trong giai đoạn 1992-1993 và 2005-2006. Loại giao dịch này cũng tương đối không nhạy cảm với những thay đổi về giá tương đối, ng...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2009-11)

  • Các tác giả kiểm tra sự phát triển thị trường tiền tệ và thanh khoản hệ thống tài chính ở châu Á mới nổi, những khiếm khuyết thị trường và những thách thức trung và dài hạn khác cho người tham gia thị trường, lựa chọn chính sách và thay đổi cơ cấu tiềm năng để tăng cường hơn nữa và phát triển thị trường tiền tệ của khu vực khi chúng nổi lên từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây.

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2009-11)

  • Bài viết này khám phá mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại đa phương và ưu đãi ở cấp ngành sử dụng một tập dữ liệu duy nhất bao gồm dữ liệu về đối xử tối huệ quốc (MFN) và thuế ưu đãi song phương ở cấp ISIC 4 chữ số cho 11 quốc gia Mỹ Latinh trong giai đoạn 1985– 2005. Các tác giả cho biết bằng chứng về sự không đồng nhất giữa các lĩnh vực. Trong khi trong một số ngành công nghiệp, các hiệu ứng bổ sung giữa hai loại tự do hóa thương mại đã được quan sát, ở những ngành khác không phát hiện thấy liên kết đáng kể và trong một vài trường hợp, khả năng thay thế có vẻ chiếm ưu thế. Sự thay đổi giữa các ngành dường như liên quan một cách có hệ thống với cả độ co giãn nhu cầu nhập khẩu và lợ...

  • Chuyên đề nghiên cứu


  •  (2010-02)

  • Mặc dù có một quan điểm chung rằng chủ nghĩa khu vực châu Á thiếu các thể chế, song trên thực tế châu Á có đầy đủ các thể chế và khuôn khổ khu vực dưới nhiều hình thức khác nhau. Sự trỗi dậy và sụp đổ của các thể chế khu vực ở châu Á là một quá trình cực kỳ năng động. Sử dụng cách tiếp cận lý thuyết trò chơi, bài viết đưa ra giả thuyết rằng bản chất năng động của chủ nghĩa khu vực châu Á có thể được giải thích bằng một "chu kỳ khu vực". Kết quả thể chế của chủ nghĩa khu vực ở châu Á đã được chu kỳ bởi vì trò chơi do Nhật Bản và Hoa Kỳ chơi không có cân bằng ổn định. Bài viết này kiểm tra chu kỳ khu vực được đưa ra giả thuyết sử dụng các trường hợp thực tế của các tổ chức khu vực trong...

  • Luận án


  •  (2018)

  • Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và những điểm hình về tạo động lưc cho người lao động trên thế giới để làm nền tang kiến thức cũng như bài học kinh nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách cũng như các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam để có được nhận định đúng đắn về công tác này trong hiện tại nhằm phân tích, chỉ ra những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới.

  • Luận án


  •  (2018)

  • Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia; đánh giá thực trạng phát triển hệ thống tiêu chuẩnquốc gia ở Việt Nam từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực thi hành (năm 2007) đến năm 2016, luận án đề xuất những phương hướng và giải pháp chủyếu nhằm phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.