*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đóng góp một nghiên mô tả các đặc điểm dị tật tai nhỏ, ứng dụng kỹ thuật tạo hình bằng sụn sườn tự thân ở trẻ em Việt, bổ sung nguồn tài liệu tham khảo, xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Bổ sung cho các nhà nghiên cứu, các nhà lâm sàng thêm góc độ nhận diện tính đầy đủ, toàn diện hơn về cách thức tiếp cận, điều chỉnh, áp dụng một số cải tiến so với kỹ thuật Brent trong tạo hình tai.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án cung cấp những dữ liệu về đặc điểm các thông số điện não (năng lượng, tần số, biên độ) của các sóng điện não ở người bệnh TTPL có so sánh với ở trên người bình thường, đã ghi nhận những khác biệt có ý nghĩa về những thông số nêu trên ở một số vùng não giữa hai nhóm đối tượng. Luận án cũng cho thấy không có sự khác biệt về tần suất và kiểu gen alen của hai đa hình trên gen ZNF804A và COMT trong bệnh TTPL. Các kết quả nghiên cứu gợi ý tới những nghiên cứu đi sâu hơn về cả điện sinh lý và di truyền trong bệnh TTPL.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Phẫu thuật nội soi kết hợp nội soi đường mật được chỉ định phổ biến nhất cho sỏi đường mật ngoài gan 73,9%, sau đó là sỏi đường mật trong gan 12,6% và sỏi đường mật ngoài gan kết hợp với trong gan 13,5%. Phẫu thuật theo chương trình là chủ yếu 89,2%. Sau lấy sỏi qua nội soi mật tụy ngược dòng thất bại có 11,7%. Người bệnh có tiền sử phẫu thuật ổ bụng là 36,9%, trong đó mổ sỏi đường mật chiếm 16,2%. Tỷ lệ người cao tuổi lên đến 38,7%.

  • Bài trích


  •  (2020-04-10)

  • Đại dịch COVID-19 ngày càng lan rộng, tàn phá khắp nơi trên thế giới, không phân biệt màu da, giới tính, tuổi tác, quốc gia, khu vực... Trong cơn khủng hoảng y tế trầm trọng nhất lịch sử thế giới, trẻ em chịu nhiều thiệt thòi, nhất là tại các quốc gia chậm phát triển, nghèo khó... Thiếu lương thực, thực phẩm khiến thế hệ tương lai của thế giới đứng trước mỗì nguy suy dinh dưõng trầm trọng, đáng báo động...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã đưa ra dụng cụ tự tạo hỗ trợ khoan ống tủy sau khi xương được cắt rời tại vị trí biến dạng đã giúp cho phẫu thuật dễ dàng hơn, hiệu quả kết xương và chỉnh trục được cải thiện hơn, rút ngắn thời gian phẫu thuật. Là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam với số lượng đủ lớn, chi tiết nghiên cứu điều trị biến dạng xương chi dưới ở bệnh nhân bệnh tạo xương bất toàn bằng kết xương bên trong có sử dụng bộ dụng cụ tự tạo đây là điểm mới so với phương pháp của tác giả Topouchian và đây là một phương pháp kết hợp xương có tính đặc thù của bệnh thu được kết quả tốt. Kết quả nghiên cứu là một đóng góp hữu ích vào sự phát triển của chuyên ngành chấn thương chỉnh hình và có giá trị nhân văn....

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đã xác định được các điểm cắt của giá trị CRP, IL-6, thang điểm CAT trong chẩn đoán đợt cấp, đợt cấp nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đồng thời đưa ra được độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị chẩn đoán dương tính, âm tính khi dùng các xét nghiệm này để chẩn đoán. Về thực tiễn, từ kết quả nghiên cứu này, chúng ta có một góc nhìn mới và thực tế hơn về giá trị của CAT, CRP, IL6 và áp dụng trong lâm sàng để dự báo, định hướng chẩn đoán đợt cấp BPTNMT, từ đó chúng ta có kế hoạch dự phòng và điều trị đợt cấp hiệu quả hơn.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu đã xác định được: Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue, trong đó triệu chứng cơ năng chủ yếu là đau bụng (78%), lừ đừ (74,6%); triệu chứng thực thể chủ yếu là nôn ra máu (93,2%) hoặc đặt sonde dạ dày có máu (86,4%), bụng chứng (78%) và triệu chứng cận lâm sàng hay gặp là PT<60% (81,3%); APTT >60 giây (81,4%). Nghiên cứu đánh giá được một số yếu tố liên quan với chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue: Có 03 triệu chứng cơ năng có liên quan tới tình trạng chảy máu tiêu hoá là đau bụng, lừ đừ, mệt mỏi; 05 triệu chứng thực thể liên quan tới tình trạng chảy máu tiêu hoá khi phân tích đơn biến là: Nôn; bụng chướ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đưa ra chỉ số kích thước khối bên C1, cuống đốt C2. Từ đó đưa ra kích thước vít phù hợp trong phẫu thuật cố định C1-C2 vững chắc. Đưa ra hiệu quả của một phương pháp phẫu thuật và việc xử dụng chất liệu ghép xương đồng loại, giúp bệnh nhân không đau nơi lấy xương ghép, cuộc mổ rút ngắn thời gian, tỷ lệ liền xương đạt 100%. Đưa ra được kết quả xa sau mổ ( thời gian theo dõi dài, 18 tháng): các chỉ số VAS, NDI, ASIA cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước mổ (11,24% so với 52,8%)