*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Luận án đưa ra hiệu quả của một phương pháp phẫu thuật bắt vít qua cuống đường vào lối sau điều trị gãy cột sống ngực, thắt lưng đa tầng. Luận án gồm 127 trang. Trong đó có 40 bảng, 27 hình và 10 biểu đồ. Phần đặt vấn đề; chương 1: tổng quan tài liệu; chương 2: đối tượng và phương pháp nghiên cứu; chương 3: kết quả nghiên cứu; chương 4: bàn luận; kết luận; kiến nghị; danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án; tài liệu tham khảo tài liệu; các phụ lục.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt canxi hóa (7,5%) và chụp bình thường (80,2%). Đa phần có 1 nốt mờ (94,8%), còn lại 5,2% có 2 và 3 nốt mờ. Nốt mờ trung tâm (7,7%) và nốt mờ ngoại vi (92,3%) và vị trí thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên 2 phổi (46,2%). Kích thước tổn thương từ 8-20 mm chiếm nhiều nhất (35,9%), nhóm trên 30 mm chiếm ít nhất (5,1%), kích thước càng lớn nguy cơ ác tính càng cao. Nốt mờ bờ tròn nhẵn (74,3%), tu...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Để xác định tỷ lệ và mô tả đặc điểm biếng ăn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính, trong đó định tính đi trước khám phá, sau đó định lượng để đo lường vấn đề, đồng thời bổ sung thêm định tính để giải thích, bổ sung thêm cho kết quả định lượng, do đó kết quả nghiên cứu khá phong phú. Kết quả từ đề tài luận án đã cảnh báo cho gia đình và xã hội về tình trạng biếng ăn và những ảnh hưởng của tình trạng này đến bản thân đứa trẻ và cả người chăm sóc trẻ. Kết quả của luận án đã tìm ra được nhiều yếu tố liên quan đến biếng ăn và phát hiện được nhiều thực hành nuôi dưỡng chưa hợp lý, trong đó có nhiều yếu tố có thể dự phòng được nên sẽ rất có ích trong v...

  • Bài trích


  •  (2020-01)

  • Tập tục chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được người Khơ Mú ở khu vực Nghệ An rất được coi trọng. Theo sử liệu, người Khơ Mú sinh sống ở Bắc Đông Dương, trong đó tập trung chủ yếu ở Luang Prabang, Phong Xa lì (Lào), phía Tây Bắc và vùng Thanh Hóa, Nghệ An. Qua thời gian, người Khơ Mú đã được một kho tàng tri thức dân gian phong phú trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, Tập quán chăm sóc sức khỏe của cư dân biên giới có sự pha trộn giữa các dân tộc xung quanh ở khu vực biến giới. Do đó, trong bối cảnh cuộc sống có nhiều thay đổi, tập quán chăm sóc bà mẹ, trẻ em của người Khơ Mú củng có nhiều biến đổi.

  • Luận án



  • Phương pháp can thiệp ngay tại cộng đồng có ưu điểm: đơn giản, ít chi phí và đạt hiệu quả về tư vấn cai thuốc lá thuốc lào, tăng tuân thủ sử dụng thuốc điều trị, tăng sử dụng đúng các bước dụng cụ phân phối thuốc đường hô hấp, tăng tỷ lệ tái khám. Kết quả can thiệp đạt được mục tiêu giảm đợt cấp và giảm tỷ lệ nhập viện điều trị. Đánh giá được một số khó khăn, tồn tại ở tuyến y tế cơ sở: thiếu nhân lực và trang thiết bị trong công tác khám sàng lọc, cấp phát thuốc điều trị giai đoạn ổn định còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân bị ảnh hưởng do khoảng cách địa lý, điều kiện kinh tế xã hội.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Các yếu tố dịch tễ học đóng vai trò là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng (TCM) nặng gồm: Học vấn thấp của người chăm sóc chính, trẻ tiếp xúc người bệnh TCM trong vòng 14 ngày, có từ hai trẻ dưới 5 tuổi sống chung trong hộ gia đình. Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời là một yếu tố bảo vệ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh TCM nặng.