*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cho thấy:Chỉ số bão hòa oxy máu tĩnh mạch chủ trên(ScvO2) có tương quan đồng biến chặt chẽ với chỉ số tim (CI), có thể thay thế cho CI trong định hướng điều trị huyết động; ScvO2 có khả năng phát hiện đến 74,4% các trường hợp cung lượng tim thấp và loại trừ được 88,8% bệnh nhân không bị giảm cung lượng tim trong sốc nhiễm khuẩn; ScvO2 có tương quan nghịch biến với sức cản mạch hệ thống, khi kết hợp ScvO2 với huyết áp động mạch trung bình có thể chuẩn đoán được những trường hợp giảm sức cản mạch hệ thống vói độ nhạy 62,2% và độ đặc hiệu 97,4%. ScvO2 có giá trị tiên lượng bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn do ScvO2 tương quan tuyến tính nghịch biến vói đ...

  • Luận án



  • Ống ghép màng ngoài tim tự thân mang lại hiệu quả phẫu thuật tốt: Ống ghép màng ngoài tim tự thân có 3 lá van là giải pháp sửa chữa triệt để bệnh thân chung động mạch, thời gian chạy máy trung bình 151 phút, kẹp động mạch chủ 81 phút. Các biến chứng như chảy máu chiếm 7,7%, để hở xương ức chiếm 15,4%. Tỷ lệ tử vong sớm 15,4%, nguyên nhân tử vong là tăng áp phổi, nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim và các nguyên nhân khác như, suy tim, suy thận. Tỷ lệ sống còn sau 5 năm 82% tính gộp cả số tử vong sớm. Sau mổ có sự cải thiện tốt áp lực ĐM phổi trong 6 tháng đầu và duy trì ổn định với khoảng thời gian theo dõi trung bình 4 năm.

  • Luận án


  •  (2020)

  • 100% động mạch mông trên (ĐMMT) xuất phát từ động mạch châụ trong và xuất hiện ở vùng mông tại vị trí bờ trên cơ hình lê. ĐMMT xuất hiện ở vùng mông phía dưới đường nối gai chậu sau trên và mấu chuyển lớn xương đùi. Luận án nghiên cứu giải phẫu nhánh xuyên động mạch mông trên ở người Việt Nam: Mô tả đặc điểm giải phẫu, đặc điểm giải phẫu các nhánh xuyên đồn mạch mông trên; và phạm vi cấp máu trên da các động mạch mông trên.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đề tài đã mô tả được những đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất cũng như những rối loạn và những bệnh lý kèm theo phổ biến ở trẻ tự kỷ. Đồng thời đã xác định được nồng độ vitamin D và một số yếu tố liên quan với tự kỷ, đã phối hợp liên ngành giáo dục-y tế trong can thiệp, chú trọng điều trị các rối loạn kèm theo, các vấn đề thực thể về Nhi khoa ở trẻ tự kỷ mà các nghiên cứu trước đây chưa thực sự quan tâm, chú ý.Kết quả của đề tài sẽ đóng góp vào số liệu nghiên cứu về tự kỷ tại Thái Nguyên cũng như trong cả nước. Kết quả về đặc điểm lâm sàng trẻ tự kỷ giúp cho gia đình, nhà trường, bác sĩ Nhi khoa và cộng đồng nhận biết được những dấu hiệu sớm của trẻ tự kỷ, từ đó giúp chẩn đoán sớm, can...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Trước tình hình tạp chuẩn trong kiểm nghiệm thuốc gặp nhiều khó khăn về nguồn cung ứng và phải mua từ nước ngoài với giá cao, đặc biệt là các tạp chất liên quan trong kháng sinh nhóm cephalexin và thuốc tim mạch captopril, amlodipin, nifedipin. Sau quá trình nghiên cứu, tác giả đã có các kết quả sau đây: Qui trình tổng hợp tạp chất liên quan - Tạp captopril disulfid: tối ưu hóa qui trình tổng hợp captopril disulfid với tác nhân H2O2. - Tạp 7-ADCA và D-phenylglycin: thủy phân cephalexin bằng enzym PGA trong môi trường nước, tách loại, thu hồi enzym dễ dàng, enzym được tái sử dụng nên ít ảnh hưởng môi trường. Đây là ưu điểm so với tổng hợp hóa học. - Tạp D của amlodipin: tổng hợp từ sản...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đạt được đường cong huấn luyện về thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian phẫu thuật. Nội soi bằng công nghệ 3D giúp rút ngắn thời gian mổ. Hồi phục sau mổ tốt hơn so với các đường tiếp cận ít xâm lấn khác về: Tổng lượng máu dẫn lưu, mức độ đau vết mổ tại thời điểm ra viện, thời gian nằm viện sau mổ, thời gian trở lại với sinh hoạt hàng ngày, và mức độ hài lòng của người bệnh. Không có biến chứng nặng và không có thất bại về kỹ thuật.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Qua nghiên cứu trên 102 đối tượng đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức chúng tôi ghi nhận có một số đóng góp mới như sau: - Là nghiên cứu đầu tiên trong nước khảo sát về đặc điểm các yếu tố nguy cơ và tình trạng kiểm soát đái tháo đường ở đối tượng đái tháo đường type 2 có rối loạn thần kinh nhận thức. - Nghiên cứu đánh giá các tổn thương về cấu trúc hay gặp trên cộng hưởng từ sọ não và từ đó định hướng các thể rối loạn thần kinh nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 - Nghiên cứu cũng tìm ra các đặc điểm tổn thương phổ biến trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não và các mối liên quan giữa tổn thương trên hình ảnh học cộng hưởng từ sọ não với các rối loạn trong lĩ...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Tỉ lệ KXGS diện trung bình, diện rộng ở vùng cơ tim tương ứng nhánh đặt stent là 11,5%, 22,1% và tương ứng nhánh bắc cầu nối là 22,9%, 8,6%. Giá trị trung bình độ rộng KXGS là 16,5 ± 11,9 % cơ tim thất trái vàtỉ lệ BN độ rộng KXGS ≥ 10 là 65,1%.Tỉ lệ KXHP diện trung bình hoặc diện rộng ở vùng cơ tim tương ứng nhánh đặt stent là 12,3% và tương ứng nhánh bắc cầu nối là 37,1%. Tỉ lệ BN có KXHP diện trung bình hoặc diện rộng là 45,3%. Giá trị trung bình độ rộng KXHP là 5,5 ± 6,0 % cơ tim thất trái. Tỉ lệ BN có độ rộng KXHP ≥ 10 là 19,8%.