*Use filters to refine the search results.

Search


Item hits:
  • Luận án


  •  (2021)

  • Nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đưa ra các kết quả điều trị bảo tồn nhãn cầu chung cho các mắt có u nguyên bào võng mạc nội nhãn có chỉ định bảo tồn cũng như các kết quả điều trị bảo tồn cụ thể đối với từng nhóm bệnh A, B, C, D, E. Cũng là nghiên cứu đầu tiên có theo dõi lâu dài đối với các mắt bệnh giai đoạn nặng (nhóm D, E) được điều trị bảo tồn mà trước đây có chỉ định cắt bỏ nhãn cầu. Nghiên cứu cũng đưa ra một số yếu tố liên quan với kết quả thành công trong điều trị bảo tồn nhãn cầu như bệnh nhóm nhẹ (A, B, C) hoặc nhóm bệnh nhân được khám sàng lọc và định kỳ võng mạc (có tiền sử mắc u nguyên bào võng mạc (từng bị 1 mắt hoặc gia đình có bố/mẹ hoặc anh/chị/em ruột bị mắc bệnh).<...

  • Luận án


  •  (2020)

  • Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống, đầy đủ về thực trạng, tình hình viêm não Nhật Bản, véc tơ truyền bệnh và đặc điểm phân tử viêm não Nhật Bản (VNNB) ở khu vực Tây Nguyên, 2005-2018. Đã xác định được sự khác biệt về trình tự nucleotide vùng gen E của vi rút VNNB GI tại Tây Nguyên với các nơi khác, và có 8 vị trí thay đổi acid amin, đóng góp trong ngân hàng gen về trình tự vùng gen E của 4 chủng vi rút VNNB tương ứng có mã số là HM228922, HM228923, AB728500 và AB728499.

  • Luận án


  •  (2020)

  • Nghiên cứu trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cho thấy:Chỉ số bão hòa oxy máu tĩnh mạch chủ trên(ScvO2) có tương quan đồng biến chặt chẽ với chỉ số tim (CI), có thể thay thế cho CI trong định hướng điều trị huyết động; ScvO2 có khả năng phát hiện đến 74,4% các trường hợp cung lượng tim thấp và loại trừ được 88,8% bệnh nhân không bị giảm cung lượng tim trong sốc nhiễm khuẩn; ScvO2 có tương quan nghịch biến với sức cản mạch hệ thống, khi kết hợp ScvO2 với huyết áp động mạch trung bình có thể chuẩn đoán được những trường hợp giảm sức cản mạch hệ thống vói độ nhạy 62,2% và độ đặc hiệu 97,4%. ScvO2 có giá trị tiên lượng bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn do ScvO2 tương quan tuyến tính nghịch biến vói đ...

  • Luận án



  • Ống ghép màng ngoài tim tự thân mang lại hiệu quả phẫu thuật tốt: Ống ghép màng ngoài tim tự thân có 3 lá van là giải pháp sửa chữa triệt để bệnh thân chung động mạch, thời gian chạy máy trung bình 151 phút, kẹp động mạch chủ 81 phút. Các biến chứng như chảy máu chiếm 7,7%, để hở xương ức chiếm 15,4%. Tỷ lệ tử vong sớm 15,4%, nguyên nhân tử vong là tăng áp phổi, nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim và các nguyên nhân khác như, suy tim, suy thận. Tỷ lệ sống còn sau 5 năm 82% tính gộp cả số tử vong sớm. Sau mổ có sự cải thiện tốt áp lực ĐM phổi trong 6 tháng đầu và duy trì ổn định với khoảng thời gian theo dõi trung bình 4 năm.

  • Luận án


  •  (2020)

  • 100% động mạch mông trên (ĐMMT) xuất phát từ động mạch châụ trong và xuất hiện ở vùng mông tại vị trí bờ trên cơ hình lê. ĐMMT xuất hiện ở vùng mông phía dưới đường nối gai chậu sau trên và mấu chuyển lớn xương đùi. Luận án nghiên cứu giải phẫu nhánh xuyên động mạch mông trên ở người Việt Nam: Mô tả đặc điểm giải phẫu, đặc điểm giải phẫu các nhánh xuyên đồn mạch mông trên; và phạm vi cấp máu trên da các động mạch mông trên.

  • Luận án


  •  (2021)

  • Đề tài đã mô tả được những đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất cũng như những rối loạn và những bệnh lý kèm theo phổ biến ở trẻ tự kỷ. Đồng thời đã xác định được nồng độ vitamin D và một số yếu tố liên quan với tự kỷ, đã phối hợp liên ngành giáo dục-y tế trong can thiệp, chú trọng điều trị các rối loạn kèm theo, các vấn đề thực thể về Nhi khoa ở trẻ tự kỷ mà các nghiên cứu trước đây chưa thực sự quan tâm, chú ý.Kết quả của đề tài sẽ đóng góp vào số liệu nghiên cứu về tự kỷ tại Thái Nguyên cũng như trong cả nước. Kết quả về đặc điểm lâm sàng trẻ tự kỷ giúp cho gia đình, nhà trường, bác sĩ Nhi khoa và cộng đồng nhận biết được những dấu hiệu sớm của trẻ tự kỷ, từ đó giúp chẩn đoán sớm, can...

  • Luận án


  •  (2021)

  • Trước tình hình tạp chuẩn trong kiểm nghiệm thuốc gặp nhiều khó khăn về nguồn cung ứng và phải mua từ nước ngoài với giá cao, đặc biệt là các tạp chất liên quan trong kháng sinh nhóm cephalexin và thuốc tim mạch captopril, amlodipin, nifedipin. Sau quá trình nghiên cứu, tác giả đã có các kết quả sau đây: Qui trình tổng hợp tạp chất liên quan - Tạp captopril disulfid: tối ưu hóa qui trình tổng hợp captopril disulfid với tác nhân H2O2. - Tạp 7-ADCA và D-phenylglycin: thủy phân cephalexin bằng enzym PGA trong môi trường nước, tách loại, thu hồi enzym dễ dàng, enzym được tái sử dụng nên ít ảnh hưởng môi trường. Đây là ưu điểm so với tổng hợp hóa học. - Tạp D của amlodipin: tổng hợp từ sản...